vanban.org

Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được bố trí theo đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 22/08/2017
Tuyên Quang Ban hành 22/11/2010 Hiệu lực 02/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2010/QĐ-UBND
01/09/201711/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được bố trí theo đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

1. Cấp xã loại 1:

a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 24 người;

b) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân hoặc có đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân nhưng không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 23 người;

c) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 22 người.

2. Cấp xã loại 2:

a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 22 người;

b) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân hoặc có đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân nhưng không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 21 người;

c) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 20 người;

3. Cấp xã loại 3:

a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 20 người;

b) Các xã còn lại bố trí không quá 19 người.

4. Số lượng Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân bố trí ở mỗi xã, phường, thị trấn được thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ. Dân số làm cơ sở để bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do cơ quan Thống kê có thẩm quyền cung cấp theo quy định.

5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.