vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ nước sinh hoạt. — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2020/QĐ-UBND · 08/04/2020
Thái Nguyên Ban hành 09/09/2010 Hiệu lực 19/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTG ngày 12/10/2009 của thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2010/QĐ-UBND
08/04/202008/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ nước sinh hoạt.

1. Nước sinh hoạt phân tán:

Hộ dân tộc thiểu số nghèo có khó khăn về nước sinh hoạt thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ bình quân 1 triệu đồng/hộ để xây dựng bể chứa nước hoặc đào giếng và tự tạo nguồn nước sinh hoạt khác.

2. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt tập trung:

Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ở các xóm đang xây dựng dở dang, công trình có quy mô và tổng mức đầu tư từ 1.000 triệu đồng trở xuống thuộc Đề án kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 20/01/2010 của UBND tỉnh.

Danh mục công trình để lựa chọn đầu tư do UBND cấp xã đề nghị, UBND cấp huyện tổng hợp và xếp thứ tự ưu tiên đề nghị lên tỉnh. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh kiểm tra lại thực tế (mức độ khó khăn về nước sinh hoạt và nguyện vọng của nhân dân, điều kiện về khai thác nguồn nước...) để trình UBND tỉnh quyết định. Tuỳ theo đặc điểm từng công trình, UBND tỉnh xem xét, giao nhiệm vụ chủ đầu tư cho các ngành, các cấp thực hiện.

Kinh phí đầu tư các công trình theo thực tế từng dự án, do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, sở Tài chính thống nhất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.

Tỷ lệ đóng góp từ ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động các nguồn lực trên địa bàn và huy động nhân dân cho kinh phí đầu tư công trình tuỳ theo các điều kiện như: công trình cho xóm đặc biệt khó khăn, xóm thuộc xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số... của xóm.

Các hộ sử dụng nước đều phải lắp đồng hồ đo nước. Mỗi hộ sử dụng nước, trừ những hộ thuộc xóm đặc biệt khó khăn hoặc các hộ đang trong diện hộ nghèo, phải đóng góp đủ mua 01 đồng hồ đo nước; mua và tự đào, lấp đoạn ống phát sinh thêm ngoài phần ngân sách nhà nước cấp và lắp  20 cho 1 hộ từ trục chính đến hộ gia đình.đặt tối đa là 30m ống nhựa HDPE

Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét chưa giao vốn đầu tư tiếp đối với các đơn vị cấp huyện chưa khắc phục được những tồn tại của các công trình đã xây dựng theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg như: chưa phê duyệt quyết toán công trình, chất lượng công trình không đảm bảo, công tác quản lý sử dụng kém... dẫn đến công trình phát huy hiệu quả kém.