vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành ở tỉnh. — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2020/QĐ-UBND · 08/04/2020
Thái Nguyên Ban hành 09/09/2010 Hiệu lực 19/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTG ngày 12/10/2009 của thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2010/QĐ-UBND
08/04/202008/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành ở tỉnh.

1. Ban Dân tộc:

- Hướng dẫn các huyện tổ chức rà soát nhu cầu, tổng hợp xây dựng Đề án chung của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn thực hiện chính sách, phê duyệt kinh phí đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 1592 theo quy định.

- Giúp UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng theo quy định đối với tập thể, cá nhân có thành tích khi chính sách kết thúc.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Ban Dân tộc và Sở Tài chính thống nhất phân bổ nguồn vốn; trình UBND tỉnh giao kế hoạch cho các huyện và các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung theo đề nghị của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 1592 tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư khác với việc thực hiện chính sách theo Quyết định 1592/QĐ- TTg; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và báo cáo theo quy định.

- Bố trí vốn đối ứng thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định 1592/QĐ-TTg.

3. Sở Tài chính:

- Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư về phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho các huyện.

- Bố trí kinh phí chi cho công tác quản lý, kinh phí đo đạc, điều tra, thống kê theo quy định từ nguồn vốn sự nghiệp theo dự toán ngân sách cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị.

- Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí, quyết toán vốn đầu tư hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác.

- Chủ trì cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn việc cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán vốn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

- Tổng hợp báo cáo về sử dụng kinh phí theo quy định.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Phối hợp với các ngành liên quan và UBND cấp huyện nhằm đảm bảo thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

- Hướng dẫn các thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt đối với các công trình cấp nước tập trung theo quy định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Hướng dẫn các thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất sản xuất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo đúng quy định hiện hành.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hướng dẫn về kỹ thuật và công tác quản lý thuộc lĩnh vực ngành; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi ngành, nghề mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp, giao khoán bảo vệ, trồng rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các quy định hiện hành.

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho các vùng đặc biệt khó khăn theo chương trình riêng như quy định trong Quyết định 1592/QĐ-TTg.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện thẩm định các đối tượng là hộ nghèo hưởng chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách về hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề như: học nghề để chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ đi xuất khẩu lao động theo các văn bản quy định hiện hành.

- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình xoá đói giảm nghèo ở các xã, xóm để thực hiện các chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg.

7. Kho bạc Nhà nước tỉnh:

- Căn cứ vào kế hoạch vốn và kinh phí được giao, tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn các Kho bạc Nhà nước trực thuộc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.

- Tổng hợp báo cáo về sử dụng kinh phí với UBND tỉnh và Kho bạc Nhà nước Trung ương.

8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh:

- Đảm bảo kinh phí cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo được vay vốn theo mức quy định để thực hiện các chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg khi có chỉ tiêu nguồn vốn được trung ương phê duyệt và được giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay về địa phương.

- Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và gửi Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả việc triển khai thực hiện nguồn vốn vay.