Điều 1. Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Bổ sung phân loại đường phố:
a. Bổ sung mới và phân loại đường phố đối với 13 đoạn phố, ngõ phố của thành phố Lào Cai.
b. Bổ sung mới và phân xếp loại 34 đoạn đường của huyện Mường Khương.
c. Bổ sung mới và phân xếp loại 03 đoạn đường của huyện Bát Xát.
d. Bổ sung mới và phân xếp loại 02 đoạn đường của huyện Bắc Hà.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
a. Thành phố Lào Cai:
- Điều chỉnh giá đất đô thị 25 đoạn phố, ngõ phố;
- Bổ sung mới giá đất 13 đoạn phố, ngõ phố.
- Bổ sung, điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các đường trong Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu thương mại Kim Thành 03 đoạn đường.
b. Huyện Bảo Thắng: Điều chỉnh giá đất 28 đoạn đường.
c. Huyện Mường Khương:
- Điều chỉnh giá đất 55 đoạn đường;
- Bổ sung mới giá đất 34 đoạn đường.
d. Huyện Bát Xát: Bổ sung mới giá đất 3 đoạn đường
e. Huyện Bảo Yên: Điều chỉnh giá đất đoạn đường.
f. Huyện Sa Pa: Điều chỉnh giá đất 3 đoạn đường.
g. Huyện Bắc Hà:
- Điều chỉnh giá đất 2 đoạn đường;
- Bổ sung giá đất mới 2 đoạn đường.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
3. Điều chỉnh giá đất nông, lâm nghiệp, giá đất ở và khu vực đất ở nông thôn:
a. Điều chỉnh giá đất nông, lâm nghiệp và giá đất ở nông thôn:
Chi tiết tại Phụ lục số 8 kèm theo Quyết định này và thay thế Phụ lục số 2 – Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất thổ cư nông thôn, ban hành kèm theo Quyết định số 67/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh.
b. Điều chỉnh khu vực đất ở nông thôn:
- Huyện Mường Khương: Điều chỉnh lại khu vực đất ở nông thôn của 34 vị trí.
- Huyện Sa Pa: Điều chỉnh lại khu vực đất ở nông thôn 2 vị trí
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)