vanban.org

Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Thay thế: 52/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Lào Cai Ban hành 23/05/2013 Hiệu lực 02/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 91/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014 · 52/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 · 13/2013/QĐ-UBND
02/06/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2014 — Văn thư vanban.org
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: 13/2013/QĐ-UBND   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào cai, ngày 23 tháng 05 năm 2013                          
 
QUYẾT ĐỊNH Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 _______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013; Thực hiện Văn bản số 79/HĐND-TT ngày 22/3/2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận Tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-TNMT ngày 05/3/2013 về việc xinh phê duyệt bổ sung giá đất năm 2013 và văn bản số 658/TNMT-KH ngày 06/5/2013 về việc ban hành quyết định bổ sung bảng giá đất năm 2013, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013, cụ thể như sau:
STT Đường phố Mốc xác định Khu, tiểu khu Mật độ xây dựng (%) Loại đường Giá đất (đồng/m2)
116 Đường mòn đi trạm xử lý nước thải thị trấn Sa Pa Đoạn từ cách đường Vi ô lét 10m đến tiếp giáp địa giới đất xã San Sả Hồ     VII 900.000
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sa Pa và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
STT Đường phố Mốc xác định Khu, tiểu khu Mật độ xây dựng (%) Loại đường Giá đất (đồng/m2)
116 Đường mòn đi trạm xử lý nước thải thị trấn Sa Pa Đoạn từ cách đường Vi ô lét 10m đến tiếp giáp địa giới đất xã San Sả Hồ     VII 900.000
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 
 
Nguyễn Văn Vịnh
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 
 
Nguyễn Văn Vịnh