vanban.org

Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 79/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Lào Cai Ban hành 29/06/2007 Hiệu lực 09/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 15 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảng giá các loại đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 91/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014 · 52/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân khu vực đất, phân loại đường phố, phân vị trí các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 · 58/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012 · 55/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 · 49/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 · 44/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2009 · 66/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân hạng đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 79/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 26/2007/QĐ-UBND
09/07/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

 _______________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Công văn số 106/HĐND-TT ngày 29/5/2007 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai thống nhất bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Liên ngành Sở Tài chính – Sở Xây dựng, tại Tờ trình số 27/LN TC-XD ngày 07/3/2007; Liên ngành Sở Tài chính – Sở Xây dựng – Sở Tài nguyên và Môi trường – Sở Kế hoạch và Đầu tư – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cục thuế, tại Tờ trình số 55/LN TC-XD-TNMT-KHĐT-NN&PTNT-CT ngày 07/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung phân loại đường phố; điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông, lâm nghiệp, đất ở và khu vực đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Bổ sung phân loại đường phố:

a. Bổ sung mới và phân loại đường phố đối với 13 đoạn phố, ngõ phố của thành phố Lào Cai.

b. Bổ sung mới và phân xếp loại 34 đoạn đường của huyện Mường Khương.

c. Bổ sung mới và phân xếp loại 03 đoạn đường của huyện Bát Xát.

d. Bổ sung mới và phân xếp loại 02 đoạn đường của huyện Bắc Hà.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

a. Thành phố Lào Cai:

- Điều chỉnh giá đất đô thị 25 đoạn phố, ngõ phố;

- Bổ sung mới giá đất 13 đoạn phố, ngõ phố.

- Bổ sung, điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các đường trong Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu thương mại Kim Thành 03 đoạn đường.

b. Huyện Bảo Thắng: Điều chỉnh giá đất 28 đoạn đường.

c. Huyện Mường Khương:

- Điều chỉnh giá đất 55 đoạn đường;

- Bổ sung mới giá đất 34 đoạn đường.

d. Huyện Bát Xát: Bổ sung mới giá đất 3 đoạn đường

e. Huyện Bảo Yên: Điều chỉnh giá đất đoạn đường.

f. Huyện Sa Pa: Điều chỉnh giá đất 3 đoạn đường.

g. Huyện Bắc Hà:

- Điều chỉnh giá đất 2 đoạn đường;

- Bổ sung giá đất mới 2 đoạn đường.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).

3. Điều chỉnh giá đất nông, lâm nghiệp, giá đất ở và khu vực đất ở nông thôn:

a. Điều chỉnh giá đất nông, lâm nghiệp và giá đất ở nông thôn:

Chi tiết tại Phụ lục số 8 kèm theo Quyết định này và thay thế Phụ lục số 2 – Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất thổ cư nông thôn, ban hành kèm theo Quyết định số 67/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh.

b. Điều chỉnh khu vực đất ở nông thôn:

- Huyện Mường Khương: Điều chỉnh lại khu vực đất ở nông thôn của 34 vị trí.

- Huyện Sa Pa: Điều chỉnh lại khu vực đất ở nông thôn 2 vị trí

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Mục lục Bấm để đi tới điều