vanban.org

Điều 6. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực hạn chế — Quyết định 2589/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/12/2017
Hải Phòng Ban hành 27/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2589/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2589/2016/QĐ-UBND
06/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1992/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về điểu chỉnh phân luồng giao thông đường nội bộ thành phố Hải Phòng · 1992/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2589/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực hạn chế

1. Phương tiện thô sơ

a) Các loại xe kéo đẩy (trừ xe của người tàn tật và xe nổi trẻ em), xe tự tạo, xe đồ chơi, trượt patanh, xe súc vật kéo không được phép hoạt động trên các tuyến đường phố.

b) Các loại xe xích lô đạp, xe thô, xe ba gác không được hoạt động trên các tuyến đường kiểu mẫu. Xe xích lô du lịch, xe điện du lịch hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe thu gom rác đẩy tay (trừ xe tham gia tổng vệ sinh phục vụ nhiệm vụ đột xuất) chỉ được phép hoạt động trên các đường phố ngoài các giờ cao điểm.

2. Xe ô tô tải

a) Các tuyến đường phố (trừ các tuyến đường quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Quy định này): Cấm xe ô tô tải có trọng tải trên 1,0 tấn lưu thông.

b) Các loại xe cấp nước sinh hoạt và xe chuyên dùng đi giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, ống ngập do mưa bão, lún sụt, gãy cành, đồ cây, sự cố cầu đường được phép hoạt động 24h/24h giờ hàng ngày trên các tuyến đường phố (các đơn vị quản lý có trách nhiệm lập danh sách các xe phục vụ khắc phục sự cố gửi Sở Giao thông vận tải và Công an thành phố).

c) Xe ô tô làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường được hoạt động ngoài các giờ cao điểm.

3. Xe ô tô khách a) Các tuyến đường phố cấm xe ô tô khách trên 16 chỗ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Quy định này (trừ các xe quy định tại Điểm b,c,d Điều này).

b) Xe buýt hoạt động theo thời gian và lộ trình được Sở Giao thông vận tải phê duyệt.

c) Xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên, xe tham quan, du lịch được phép hoạt động 24/24h trên các tuyến phố cấm xe khách (là loại hình kinh doanh có điều kiện, các loại xe này phải có hợp đồng vận chuyển khách, phù hiệu do Sở Giao thông vận tải cấp theo quy định).

d) Các loại xe khách liên tỉnh đi theo luồng, tuyến và đón trả khách tại các bến xe, các điểm đón trả khách của tuyến cố định theo đúng quy định của thành phố.

4. Xe ưu tiên: Các xe ưu tiên theo luật định, xe Thanh tra Sở Giao thông vận tải khi làm nhiệm vụ, xe sửa chữa cầu đường khẩn cấp, xe bán tải ca bin đôi được phép đi vào các tuyến đường cấm xe tải trên 1 tấn 24/24h hàng ngày.