vanban.org

Quyết định số 2589/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/12/2017
Hải Phòng Ban hành 27/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 2589/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2589/2016/QĐ-UBND
06/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1992/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về điểu chỉnh phân luồng giao thông đường nội bộ thành phố Hải Phòng · 1992/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/12/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2589/2016/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 27 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 87/TTr-SGTVT ngày 07/10/2016; Báo cáo thẩm định số 67/BCTĐ-STP ngày 10/12/2015, Báo cáo thẩm định (lần 2) số 22/BCTĐ-STP ngày 30/6/2016 của Sở Tư pháp ban hành quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành về tổ chức và phân luồng giao thông trên địa bàn thành phố, bao gồm: Quyết định số 813/QĐ-UB ngày 10/5/2000, Quyết định số 527/QĐ-UB ngày 06/3/2003, Quyết định số 1992/QĐ-UB ngày 25/8/2005; Công văn số 7442/UBND-NC ngày 10/12/2009.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2581 /2016/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phân luồng giao thông, thời gian hoạt động của các loại phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, hạn chế hoạt động một số loại phương tiện giao thông trên các tuyến đường phố nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trọng tải xe bao gồm trọng lượng xe công hàng.
2. Xe máy chuyên dùng: Xe cơ giới có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt (như: Xe máy thi công, xe hút bụi, xe cắt cây, xe tưới nước, xe hút bùn...).
3. Giờ cao điểm: Sáng từ 6h00 đến 8h00, chiều từ 16h30 đến 18h30.

Điều 3. Nguyên tắc chung khi tham gia giao thông

1. Mọi phương tiện giao thông đường bộ hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải tuân thủ đúng Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức các hoạt động giao thông phải bảo đảm tính thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả.
3. Công dân, tổ chức khi tham gia giao thông phải tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân luồng giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1. Phân luồng một chiều các tuyến đường phố a) Tuyến đường một chiều xe ô tô: Theo Phụ lục 1a kèm theo Quy định này.

b) Tuyến đường một chiều cho các phương tiện tham gia giao thông: Theo Phụ lục 1b kèm theo Quy định này.

2. Phân luồng xe tải, xe khách:

a) Tuyến đường hai chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2a kèm theo Quy định này.

b) Tuyến đường một chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2b kèm theo Quy định này.

c) Tuyến đường phố cấm xe khách trên 16 chỗ lưu thông (trừ các xe quy định tại Khoản 3 Điều 6 tại Quy định này): Theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 5. Phạm vi hạn chế hoạt động đối với các phương tiện giao thông

Các tuyến đường thuộc các quận trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 6. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực hạn chế

1. Phương tiện thô sơ

a) Các loại xe kéo đẩy (trừ xe của người tàn tật và xe nổi trẻ em), xe tự tạo, xe đồ chơi, trượt patanh, xe súc vật kéo không được phép hoạt động trên các tuyến đường phố.

b) Các loại xe xích lô đạp, xe thô, xe ba gác không được hoạt động trên các tuyến đường kiểu mẫu. Xe xích lô du lịch, xe điện du lịch hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe thu gom rác đẩy tay (trừ xe tham gia tổng vệ sinh phục vụ nhiệm vụ đột xuất) chỉ được phép hoạt động trên các đường phố ngoài các giờ cao điểm.

2. Xe ô tô tải

a) Các tuyến đường phố (trừ các tuyến đường quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Quy định này): Cấm xe ô tô tải có trọng tải trên 1,0 tấn lưu thông.

b) Các loại xe cấp nước sinh hoạt và xe chuyên dùng đi giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, ống ngập do mưa bão, lún sụt, gãy cành, đồ cây, sự cố cầu đường được phép hoạt động 24h/24h giờ hàng ngày trên các tuyến đường phố (các đơn vị quản lý có trách nhiệm lập danh sách các xe phục vụ khắc phục sự cố gửi Sở Giao thông vận tải và Công an thành phố).

c) Xe ô tô làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường được hoạt động ngoài các giờ cao điểm.

3. Xe ô tô khách a) Các tuyến đường phố cấm xe ô tô khách trên 16 chỗ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Quy định này (trừ các xe quy định tại Điểm b,c,d Điều này).

b) Xe buýt hoạt động theo thời gian và lộ trình được Sở Giao thông vận tải phê duyệt.

c) Xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên, xe tham quan, du lịch được phép hoạt động 24/24h trên các tuyến phố cấm xe khách (là loại hình kinh doanh có điều kiện, các loại xe này phải có hợp đồng vận chuyển khách, phù hiệu do Sở Giao thông vận tải cấp theo quy định).

d) Các loại xe khách liên tỉnh đi theo luồng, tuyến và đón trả khách tại các bến xe, các điểm đón trả khách của tuyến cố định theo đúng quy định của thành phố.

4. Xe ưu tiên: Các xe ưu tiên theo luật định, xe Thanh tra Sở Giao thông vận tải khi làm nhiệm vụ, xe sửa chữa cầu đường khẩn cấp, xe bán tải ca bin đôi được phép đi vào các tuyến đường cấm xe tải trên 1 tấn 24/24h hàng ngày.

Điều 7. Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô

Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô: Theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

Chương III CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP PHÉP LƯU THÔNG VÀO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CẤM

Điều 8. Các loại xe ô tô tải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu thông vào các tuyến đường cấm ô tô tải trong thành phố cả ngày và đêm

1. Xe ô tô phục vụ cho việc sửa chữa công trình điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, các đơn vị có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.

2. Xe phục vụ cho việc sửa chữa hệ thống thông tin của bưu điện thành phố, sửa chữa các công trình thông tin liên lạc của các đơn vị có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố.

3. Xe phục vụ cho việc sửa chữa chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước.

4. Xe tải có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống chở hàng chuyển phát nhanh của các doanh nghiệp như: Vận chuyển phát hành thư, báo, bưu phẩm, bưu kiện chuyên ngành bưu điện.

5. Xe tải có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống chuyên dùng chở tiền, vàng bạc đá quý của các doanh nghiệp.

6. Xe của các ngành phục vụ kiểm tra an toàn thực phẩm, đo lường chất lượng phục vụ phòng chống dịch bệnh, bệnh viện, trung tâm y tế.

Điều 9. Các loại xe ô tô vận tải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trong thành phố trừ các giờ cao điểm:

1. Xe chăm sóc công viên cây xanh của các đơn vị.
2. Xe ô tô phục vụ cho việc xây dựng công trình điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, các đơn vị có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.
3. Xe ô tô phục vụ cho việc xây dựng các công trình của bưu điện thành phố, của các đơn vị có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố.
4. Xe vận tải chở dụng cụ, thiết bị phục vụ các dịp lễ, tết và lễ hội lớn của thành phố.
5. Xe chở bê tông tươi thi công các công trình trọng điểm, các công trình lớn không làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, trật tự nơi công cộng và không thể thi công vào ban đêm.
6. Xe chở hàng phục vụ bệnh viện, trường học, cây giống, con giống, vắc-xin.
7. Xe tải có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống vận chuyển thực phẩm tươi sống, chở nhu yếu phẩm phục vụ các trung tâm xã hội, siêu thị, chợ, khu công nghiệp.
8. Xe tải có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống phục vụ ngành đường sắt, hàng không.
9. Xe đông lạnh có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống, chở hàng thủy hải sản phục vụ sản xuất, chế biến, xuất khẩu, xe chở kem, xe chở hoa tươi, trái cây.
10. Xe tải có trọng tải từ 3,5 tấn trở xuống phục vụ cho việc di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh từ khu vực nội đô ra ngoại ô thành phố.
11. Xe chở nước sạch phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.

Điều 10. Các loại xe ô tô vận tải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông vào các tuyến đường cấm từ 21h00 đến 05h00 ngày hôm sau

Các loại xe tải ngoài quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này, nếu phù hợp với tải trọng của đường bộ (khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường bộ) sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép.

Điều 11. Giải quyết các trường hợp đột xuất

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xem xét quyết định việc cấp giấy phép cho các trường hợp đột xuất, ngoài các trường hợp đã quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quy định này.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Phân công trách nhiệm

1. Giao Sở Giao thông vận tải

a) Tổ chức kiểm tra, lắp đặt biển báo giao thông theo quy định trên.
b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
c) Tổ chức quản lý, thu phí trên các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường được để trông giữ xe ô tô theo quy định.

2. Công an thành phố

a) Chỉ đạo các lực lượng chức năng hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định theo thẩm quyền.
b) Phối hợp cùng Sở Giao thông vận tải giám sát thực hiện Quy định này.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định hoạt động của các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã

a) Phối hợp, hỗ trợ Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố thực hiện Quy định này.
b) Đề xuất, quy hoạch các vị trí tập kết xe thu gom rác, phế thải trên địa bàn quản lý.
c) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Giao thông vận tải chủ trì cùng Công an thành phố tổng hợp ý kiến đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tùng

Phụ lục 1a

Tuyển đường một chiều xe ô tô

SttTên đườngĐiểm (1)Điểm (2)Quy định
1Quang Trung - Trần Hưng ĐạoNgã 3 đập Tam KỳĐường Điện Biên PhủTừ điểm (1) đến điểm (2)
2Trần Phú - Nguyễn Đức CảnhĐường Điện Biên PhủNgã 4 đập Tam KỳTừ điểm (1) đến điểm (2)
3Lê Đại HànhNgã 4 Hồ Xuân HươngĐường Trần Hưng ĐạoTừ điểm (1) đến điểm (2)
4Cát CụtĐường Nguyễn Đức CảnhĐường Hai Bà TrưngTừ điểm (1) đến điểm (2)
5Phạm Minh ĐứcĐường Lê LợiNgã 6 cũTừ điểm (1) đến điểm (2)
6Trần Khánh DưNgã 6 cũLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2)
7Chùa HàngĐường Dư HàngHồ Lâm TườngTừ điểm (1) đến điểm (2)
8Lê ChânĐường Cầu ĐấtĐường Mê LinhTừ điểm (1) đến điểm (2)
9Nguyễn BìnhCổng đài truyền hìnhĐường Quán NamTừ điểm (1) đến điểm (2)
10Đình ĐôngBốt TrònLạch TrayTừ điểm (1) đến điểm (2)
11Trần Nhật DuậtLương Khánh ThệnTrần PhúTừ điểm (1) đến điểm (2)
12Đường Vũ Chí ThắngTrần Nguyên HânMương An Kim HảiTừ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 1b

Tuyển đường một chiều cho các loại xe (kể cả xe đạp, xe máy ...)

SttTên đườngĐiểm (1)Điểm (2)Quy định
1Đinh Tiên HoàngĐường Trần PhúĐường Điện Biên PhủTừ điểm (1) đến điểm (2)
2Hoàng Văn ThụĐường Điện Biên PhủNgã 4 Cầu ĐấtTừ điểm (1) đến điểm (2)
3Mê LinhĐường Tô HiệuĐường Nguyễn Đức CảnhTừ điểm (1) đến điểm (2)
4Cầu ĐấtNgã 4 Cầu ĐấtNgã 4 Thành ĐộiTừ điểm (1) đến điểm (2)
5Lương Khánh ThiệnNgã 6 cũNgã 4 rạp Cụng NhồnTừ điểm (1) đến điểm (2)
6Lê LợiNgã 4 Thành ĐộiGiao với đường Phạm Minh ĐứcTừ điểm (1) đến điểm (2)
7Cát CụtĐường Hai Bà TrưngĐường Tô HiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)
8Đường Phố BìnhĐiện Biên PhủNguyễn Tri PhươngTừ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 2a

Phân luồng xe tải

Tuyến đường 2 chiều xe tải được phép lưu thông

SttTên đườngĐiểm (1)Điểm (2)Quy định
1Nguyễn Tri Phương - Hoàng DiệuĐường Tam BạcĐầu đường Trần Phú- Ô tô tải ≤13 tấn: Đi 2 chiều từ cầu Lạc Long đến ngõ 4 Nguyễn Tri Phương - Hoàng Văn Thụ;
- Phân luồng ô tô tải ≤13 tấn đi theo chiều từ ngõ 3 Hoàng Diệu - Trần Hưng Đạo đến ngõ 4 Nguyễn Tri Phương - Hoàng Văn Thụ (từ 22h00 đến 05h00), chiều ngược lại cầm xe ô tô tải ≥1 tấn.
2Bạch ĐằngChân cầu Lạc LongNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải ≤13 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
3Đường Thiên LôiĐường Trần Nguyên Hân.Đường Lạch TrayXe ô tô tải ≤13 tấn đi hai chiều từ đường Nguyễn Văn Linh đến điểm (2)
4Đường Lán BèĐường Nguyễn Văn LinhNgã 3 Nguyên HồngXe ô tô tải ≤13 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
5Nguyễn Văn LinhĐường Tôn Đức ThắngCầu vượt Lạch TrayXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
6Nguyễn Bình KhiêmCầu vượt Lạch TrayĐường 356Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
7Hùng VươngChân cầu Tam BạcNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
8Hà Nội (QL 5 Cũ)Cầu vượt Quán ToanNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
9Lê LaiĐường Ngô QuyềnĐường Lê Thánh TôngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
10Lạch TrayCầu vượt Lạch TrayChân Cầu RàoXe ô tô tải ≤13 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
11Đà NẵngNgã 6 mớiĐường Chùa VẽXe tải 2 chiều (trừ xe container) từ điểm (1) đến đường vũng Vạn Mỹ
12Lê Thánh TôngĐường Trần PhúĐường Ngô QuyềnXe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
13Ngô QuyềnNgã 3 Lê LaiĐường Lê Thánh TôngXe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
14Tôn Đức ThắngNgã tư trường CơĐường Hà NộiXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
điện
15Tôn Đức ThắngNgã tư trường Cơ điệnChân cầu An Dương (phía Lê Chân)Xe ô tô tải ≤13 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
16Ngô Gia TựChân cầu RàoNgã 3 vào Sân Bay Cát BiXe ô tô tải từ ≤ 3,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
17Lê Hồng PhongNgã 6 (mới)Sân bay Cát BiXe ô tô tải đi 2 chiều (trừ xe container) từ điểm (1) đến điểm (2)
18Trường ChinhChân cầu NiệmNgã ba Quán TrữXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
19Đường vòng Vạn MỹNgã ba Đà NẵngNgã ba Ngô QuyềnXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
20Nguyễn TrãiKho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)Ngã 3 Lê Thánh TôngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 2b

Phân luồng xe tải

Tuyến đường một chiều xe tải được phép lưu thông

SttTên đườngĐiểm (1)Điểm (2)Quy định
1Phạm Phú ThứNgã 3 Phạm Phú Thứ
- Bạch Đằng
Ngã 3 Phạm Phú Thứ
- Hạ Lý
Xe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
2Hạ LýNgã 3 Phạm Phú Thứ
- Hạ Lý
Cầu Lạc LongXe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
3Phố BìnhNgã 3 phố Bình -
Điện Biên Phủ
Phà BìnhXe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
4Cù Chính LanPhà BìnhNgã 3 Cù Chính Lan
- Nguyễn Tri Phương
Xe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
5Đường vòng Vạn MỹNgã 3 Đà NẵngKho hàng số 83Từ điểm (1) đến kho số 83 xe tải đi 1 chiều
6Đường Nguyên HồngĐường Tôn Đức ThắngĐường Lán BèXe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
7Đường giáp Nhà máy nước An DươngNgã 3 Lôn BốNgã 3 Tôn Đức ThắngXe ô tô tải ≤13 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
8Lê LaiNgã 6 mớiĐường Lê T. TôngXe ô tô tải (trừ xe container) đi từ điểm (1) đến điểm (2).
12Nguyễn TrãiKho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)Ngã 6 mớiXe ô tô tải (trừ xe container) đi từ điểm (1) đến điểm (2).
13Đường Thiên LôiĐường Lạch Tray.Đường Trần Nguyên HânXe ô tô tải ≤13 tấn đi từ Nguyễn Văn Linh đến điểm (2)
Phụ lục 3

Tuyển đường phố chính cấm xe khách trên 16 chỗ ngồi đi vào

SttTên đườngĐiểm (1)Điểm (2)Quy định
1Lạch TrayQuán MauCầu vượt Lạch TrayTừ điểm (2) đến điểm (1) (trừ xe chở khách du lịch)
2Tô HiệuNgã 4 An DươngNgã 4 Thành ĐộiTừ điểm (1) đến điểm (2) (trừ xe chở khách du lịch)
3Lý Thường KiệtĐường Điện Biên PhủĐường Phạm Hồng TháiCấm hai chiều.
4Tam BạcĐường Điện Biên PhủNgã 3 Tam KỳTừ điểm (1) đến điểm (2).
5Trần Nguyên HãnNgã 4 đập Tam KỳNgã 4 An DươngCấm hai chiều
6Lê LaiLê Thánh TôngNgã sáu mớiTừ điểm (1) đến điểm (2).
7Nguyễn TrãiNgã sáu mớiLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2).

Các tuyến phố khác, xe khách từ 16 chỗ ngồi chở xuống được phép lưu thông.

Phụ lục 4

Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô

SttTrên đườngQuy định
Từ điểm (1)Đến điểm (2)Vị trí
1Tam BạcNgã 3 Tam KỳĐường Điện Biên PhủNgã 3 Tôn Thất Thuyết; Ngã 3 giao cắt với đường Trạng Trình
2Trần Hưng ĐạoNgã 4 Đinh Tiên HoàngNgã 3 Hoàng DiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)
3Trần PhúCổng Cảng 4Ngã 4 Trần Phú – Đinh Tiên Hoàng.Từ điểm (1) đến điểm (2)
4Lương Khánh ThiệnNgã 6 cũNgã 4 rạp Công nhânTừ ngã tư giao nhau với đường Phạm Ngũ Lão đến ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Khuyến
5Điện Biên PhủGiao với đường Tam BạcNgã 6 cũTừ ngã tư giao nhau với đường Đinh Tiên Hoàng ngã tư giao nhau với đường Trần Hưng Đạo.
6Lạch TrayNgã 4 Thành ĐộiChân Cầu RàoTừ điểm (1) đến điểm (2)
7Lê LợiNgã 4 Thành ĐộiNgã 3 Phạm Minh ĐứcTừ ngã 4 Thành Đội đến phố Cẩm
8Tô HiệuNgã 4 An DươngNgã 4 Thành ĐộiTừ ngã 4 An Dương đến đường Cát Cụt
9Trần Nguyên HânChân Cầu NiệmNgã 4 An DươngTừ điểm (1) đến điểm (2)
10Trần Quang KhảiĐường Lý Thường KiệtĐường Trần Hưng ĐạoTừ điểm (1) đến điểm (2)
11Quang TrungNgã 3 đập Tam KỳNgã 4 Hoàng Văn ThụTừ ngã 3 đập Tam Kỳ đến ngã 3 nhà Triển Lãm (bên phải)
12Đinh Tiên HoàngNgã 3 Trần PhỳĐường Nguyễn Tri PhươngĐường Trần Hưng Đạo đến Điện Biên Phủ (bên phải)
13Hoàng Văn ThụCổng Cảng 7Ngã 4 Cầu ĐấtCổng cảng 7 đến đường Quang Trung (bên phải)
14Trần Bình TrọngĐường Trần PhúĐường Lương Khánh ThiệnTừ điểm (1) đến điểm (2)
15Nguyễn Đức CảnhNgã 4 Cầu ĐấtChân Cầu QuayGiao đường Mê Linh đến ngõ 4 đập Tam Kỳ (bên phải)
16Minh KhaiĐường TrầnĐường Hoàng DiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)
Hưng Đạo
17Lý Tự TrọngĐường Trần
Quang Khải
Đường Hoàng DiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)
18Võ Thị SáuĐường Nguyễn
Trãi
Ngã Sáu cũTừ điểm (1) đến điểm (2)
19Hồ Xuân HươngĐường Đình Tiên
Hoàng
Đường Minh KhaiTừ điểm (1) đến điểm (2)
Mục lục Bấm để đi tới điều