vanban.org

Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 187/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 187/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 28/2017/QĐ-UBND
20/12/2017Bản gốcThay thế Đang xem 19/12/201732/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
Quyết định số 2589/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2589/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1992/QĐ-UB V/v: Ban hành quy định về điểu chỉnh phân luồng giao thông đường nội bộ thành phố Hải Phòng · 1992/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/08/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2016;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 170/SGTVT-HTGT&ATGT ngày 27/11/2017; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 58/BCTĐ-STP ngày 27/10/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/12/2017 và thay thế các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành về tổ chức và phân luồng giao thông bao gồm: Quyết định số 2589/2016/QĐ-UBND ngày 27/10/2016 ban hành quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Quyết định 1739/QĐ-UBND ngày 17/9/2007 về việc cấm xe xích lô hoạt động trên một số tuyến phố thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông,

Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phân luồng giao thông, giờ hoạt động của một số loại phương tiện giao thông trên các tuyến đường phố thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Trách nhiệm quản lý, triển khai các nội dung về phân luồng tuyến và thời gian hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông đường bộ của các cơ quan có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố.

2. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý và hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khối lượng chuyên chở: Khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Giờ cao điểm: Buổi sáng từ 6 giờ 00 phút đến 8 giờ 00 phút, buổi chiều từ 16 giờ 30 đến 18 giờ 30 phút.

Điều 4. Nguyên tắc chung khi tham gia giao thông

1. Người tham gia giao thông đường bộ hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải tuân thủ đúng Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc tổ chức các hoạt động giao thông phải bảo đảm tính thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả.

3. Các phương tiện lưu thông trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố phải tuân thủ theo các biển báo hạn chế trọng lượng xe, hạn chế trọng lượng trên trục xe được lắp đặt trên các đoạn, tuyến đường và cầu.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Phân luồng giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1. Tuyến đường một chiều xe ô tô con, xe ô tô tải, xe ô tô khách: Theo Phụ lục 1a kèm theo Quy định này.

2. Tuyến đường một chiều cho các phương tiện tham gia giao thông: Theo Phụ lục 1b kèm theo Quy định này.

3. Tuyến đường hai chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2a kèm theo quy định này.

4. Tuyến đường một chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2b kèm theo Quy định này.

5. Tuyến đường phố cấm xe khách trên 16 chỗ lưu thông (trừ các xe quy định tại Khoản 3, Điều 5, quy định này): Theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.

Điều 6. Phạm vi hạn chế hoạt động đối với các phương tiện giao thông

Các tuyến đường thuộc các quận trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Điều 7. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông trên các tuyến đường trong phạm vi hạn chế

1. Phương tiện thô sơ

a) Các loại xe kéo đẩy (trừ xe của người khuyết tật và xe nổi trẻ em), xe tự tạo, xe đồ chơi, trượt patanh, xe súc vật kéo không được phép hoạt động trên các tuyến đường phố.

b) Các loại xe xích lô, xe đạp thồ, xe súc vật kéo, xe người kéo không được hoạt động trên đường phố. Xe xích lô du lịch, xe điện du lịch hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân thành phố.

c) Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe thu gom rác đẩy tay (trừ xe tham gia tổng vệ sinh phục vụ nhiệm vụ đột xuất) chỉ được phép hoạt động trên đường phố ngoài các giờ cao điểm.

2. Xe ô tô có khối lượng chuyên chở từ 0,5 tấn đến 1,5 tấn: Cấm lưu thông trên các tuyến đường phố từ 6h00 đến 20h00 hoặc vào giờ cao điểm tùy theo mật độ lưu thông và chiều rộng từng tuyến phố

3. Xe ô tô tải: Cấm lưu thông trên các tuyến đường trong phạm vi hạn chế.

4. Xe ô tô khách

a) Các tuyến đường phố cấm xe ô tô khách trên 16 chỗ quy định tại Khoản 5, Điều 5 (trừ các xe quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 4, Điều này).

b) Xe buýt hoạt động theo thời gian và lộ trình được Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

c) Xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên, xe tham quan, du lịch được phép hoạt động 24/24h trên các tuyến phố cấm xe ô tô khách.

d) Các loại xe khách liên tỉnh đi theo luồng, tuyến và đón trả khách tại các bến xe, các điểm đón trả khách của tuyến cố định theo đúng quy định của Thành phố.

Điều 8. Các loại xe được phép lưu thông trên các tuyến đường trong phạm vi hạn chế

1. Các loại xe được phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trong thành phố 24h/24h hàng ngày

a) Các xe ưu tiên hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Xe ô tô của Thanh tra Sở Giao thông vận tải khi làm nhiệm vụ;

c) Xe ô tô phục vụ công tác sửa chữa cầu đường khẩn cấp;

d) Xe ô tô bán tải;

e) Các loại xe ô tô phục vụ công tác khắc phục sự cố đột xuất về hệ thống giao thông, điện, nước, sự cố thiên tai;

2. Các loại xe ô tô tải được phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trong thành phố trừ các giờ cao điểm.

a) Xe ô tô làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường, xe chăm sóc cây xanh.

b) Các loại xe cắt tỉa cây, xe vận chuyển phục vụ thoát nước, xe và máy sửa chữa cầu đường, xe nâng đưa người làm việc trên cao.

c) Xe vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ; xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ của doanh nghiệp có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.

d) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa công trình điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, các đơn vị có chức năng truyền tải, phân phối điện năng có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.

e) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa hệ thống thông tin của bưu điện thành phố, sửa chữa các công trình thông tin liên lạc của các đơn vị có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.

f) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.

Điều 9. Các loại xe ô tô tải được cơ quan có thẩm quyền tổ chức đảm bảo an toàn giao thông để lưu thông vào các tuyến đường trong phạm vi hạn chế ngoài các giờ cao điểm; Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe ô tô

1. Các loại xe tải ngoài quy định tại Điều 8 của Quy định này, nếu phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được Công an thành phố xem xét, tổ chức đảm bảo an toàn giao thông để lưu thông vào các tuyến đường trong phạm vi hạn chế.

2. Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô : Theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức thực hiện, kiểm tra sơn kẻ vạch, bổ sung lắp đặt biển báo giao thông phục vụ công tác phân luồng giao thông và sử dụng một phần, lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo Quy định này.

2. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

3. Chủ trì tổ chức quản lý và thu phí trên các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe ô tô theo quy định.

4. Đối với các trường hợp phục vụ thi công các dự án lớn, công trình trọng điểm, Lễ hội, sự kiện quan trọng của thành phố, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức phân luồng giao thông tạm thời trên từng tuyến cho phù hợp.

5. Trong quá trình triển khai, đối với các tuyến đường đủ điều kiện để sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe ô tô, Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 11. Trách nhiệm của Công an thành phố

1. Tổ chức đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đối với các trường hợp quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này.

2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định theo thẩm quyền.

3. Phối hợp cùng Sở Giao thông vận tải thực hiện Quy định này.

Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 13. Sở Tài chính

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí tổ chức, phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo khả năng cân đối của ngân sách.

Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố thực hiện Quy định này.
2. Đề xuất, quy hoạch các vị trí tập kết xe thu gom rác, phế thải trên địa bàn quản lý.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Giao thông vận tải chủ trì cùng các ngành, địa phương, đơn vị liên quan đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tùng

Phụ lục 1a

Tuyển đường một chiều xe ô tô

SttTên đườngTừ điểm (1)Đến điểm (2)Quy định
1Quang Trung - Trần Hưng ĐạoNgã 4 đường Điện Biên Phủ - Trần Hưng ĐạoNgã 3 Quang trung - Tam BạcTừ điểm (1) đến điểm (2)
2Nguyễn Đức Cảnh - Trần PhúNgã 4 đập Tam KỳĐường Điện Biên PhủTừ điểm (1) đến điểm (2)
3Lê Đại HànhNgã 4 Hồ Xuân HươngĐường Trần Hưng ĐạoTừ điểm (1) đến điểm (2)
4Cát CụtNguyễn Đức CảnhHai Bà TrưngTừ điểm (1) đến điểm (2)
5Phạm Minh ĐứcLê LợiNgã 6 cũTừ điểm (1) đến điểm (2)
6Chùa HàngĐường Dư HàngHồ Lâm TườngTừ điểm (1) đến điểm (2)
7Lê ChânĐường Cầu ĐấtMê LinhTừ điểm (1) đến điểm (2)
8Nguyễn BìnhTrụ sở Đài truyền hìnhQuán NamTừ điểm (1) đến điểm (2)
9Đình ĐôngBốt TrònLạch TrayTừ điểm (1) đến điểm (2)
10Trần Nhật DuậtLương Khánh ThiệnTrần PhúTừ điểm (1) đến điểm (2)
11Vũ Chí ThắngTrần Nguyên HânMương An Kim HảiTừ điểm (1) đến điểm (2)
12Hồ Xuân HươngĐinh Tiên HoàngLý Tự TrọngTừ điểm (1) đến điểm (2)
13Nguyễn TrãiLê Thánh TôngNgã 6 mớiTừ điểm (1) đến điểm (2)
14Lê LaiNgã 6 mớiLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2)
15Trần Khánh DưNgã 6 cũLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2)
Lê Thánh TôngMáy TơTừ điểm (1) đến điểm (2)
16Minh KhaiTrần Hưng ĐạoNguyễn Tri PhươngTừ điểm (1) đến điểm (2)
17Lý Tự TrọngHoàng DiệuTrần Quang KhảiTừ điểm (1) đến điểm (2)
18Phan Bội ChâuNguyễn Thái HọcHoàng Văn ThụTừ điểm (1) đến điểm (2)
19Trần Quang KhảiTam BạcTrần Hưng ĐạoTừ điểm (1) đến điểm (2)
20Trần Bình TrọngTrần PhúLương Khánh ThiệnTừ điểm (1) đến điểm (2)
21Hai Bà TrưngCầu ĐấtNhà ThươngTừ điểm (1) đến điểm (2)

Phụ lục 1b : Tuyển đường một chiều cho các loại xe (kể cả xe đạp, xe máy ...).

SttTên đườngTừ điểm (1)Đến điểm (2)Quy định
1Đinh Tiên HoàngTrần PhúĐường Điện Biên PhủTừ điểm (1) đến điểm (2)
2Hoàng Văn ThụĐiện Biên PhủNgã 4 Cầu ĐấtTừ điểm (1) đến điểm (2)
3Mê LinhTô HiệuNguyễn Đức CảnhTừ điểm (1) đến điểm (2)
4Cầu ĐấtNgã 4 Cầu ĐấtNgã 4 Thành ĐộiTừ điểm (1) đến điểm (2)
5Lương Khánh ThiệnNgã 6 cũNgã 4 rạp Công NhânTừ điểm (1) đến điểm (2)
6Lê LợiNgã 4 Thành ĐộiGiao với đường Phạm Minh ĐứcTừ điểm (1) đến điểm (2)
7Cát CụtHai Bà TrungĐường Tô HiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)
8Đường Phố BìnhĐiện Biên PhủNguyễn Tri PhươngTừ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 2a

Phân luồng xe tải

Tuyến đường 2 chiều xe tải được phép lưu thông (Khối lượng chuyên chở =KLCC)

SttTên đườngTừ điểm (1)Đến điểm (2)Quy định
1Nguyễn Tri Phương - Hoàng DiệuChân cầu Lạc LongĐầu đường Trần PhúXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
2Bạch ĐằngChân cầu Lạc LongNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
3Thiên LôiNguyễn Văn LinhĐường Lạch TrayXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi hai chiều từ đường Nguyễn Văn Linh đến điểm (2)
4Lán BèNguyễn Văn LinhNgã 3 Nguyễn HồngXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
5Nguyễn Văn LinhTôn Đức ThắngCầu vượt Lạch TrayXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
6Nguyễn Bình KhiêmCầu vượt Lạch TrayĐường 356Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
7Hùng Vương Bạch Đằng (QL 5 Cũ)Chân cầu Tam BạcNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Cầu vượt Quán ToànNgã 3 Xi MăngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
8Lê LaiNgô QuyềnLê Thánh TôngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
9Lạch TrayCầu vượt Lạch TrayChân Cầu RàoXe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
10Đà NẵngLê Thánh Tôngđường vòng Vạn MỹXe ô tô tải đi 2 chiều
đường vòng Vạn MỹNgã 6 mớiXe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi hai chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
11Lê Thánh TôngTrần PhúNgô QuyềnXe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
12Ngô QuyềnNgã 3 Lê LaiLê Thánh TôngXe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
13Tôn Đức ThắngNgã tư trường Cơ điệnHùng VươngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
14Tôn Đức ThắngNgã tư trường Cơ điệnChân cầu An Dương (phía Lê Chân)Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
15Ngô Gia TựChân cầu RàoNgã 3 vào Sân Bay Cát BiXe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Ngã 3 vào Sân Bay Cát BiBãi rác Tràng CátXe ô tô tải có KLCC ≤ 3,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
16Lê Hồng PhongNgã 6 (mới)Sân bay Cát BiXe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
17Trường ChinhChân cầu NiệmNgã 6 Quán TrữXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
18Đường vòng Vạn MỹNgã ba Đà NẵngNgã ba Ngô QuyềnXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
19Nguyễn TrãiKho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)Ngã 3 Lê Thánh TôngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
20Phạm Văn Đồng (ĐT.353)Cầu Rào ILý Thái TổXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
21Mạc Đăng Doanh (ĐT.355)Phạm Văn ĐồngNguyễn Lương BằngXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
22Nguyễn Lương Bằng (ĐT.355)Mạc Đăng DoanhTrần Tất VănXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
23Hoàng Quốc Việt (ĐT.360)Ngã 3 Cống ĐôiCống Sân BayXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
24Lê DuẩnNgã 3 Quán TrữChợ Bến PhàXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
25Phan Đăng Lưu (ĐT.360)Chân Cầu Kiến AnNgã 5 Kiến AnXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
26Trần Nhân Tông (ĐT.360)Trường TrinhNgã 5 Kiến AnXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
27Trần Tất Văn (ĐT.354)Ngã 5 Kiến AnCầu NguyệtXe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 2b

Phân luồng xe tải

Tuyến đường một chiều xe tải được phép lưu thông (Khối lượng chuyên chở =KLCC)

SttTên đườngTừ điểm (1)Đến điểm (2)Quy định
1Phạm Phú ThứNgã 3 Phạm Phú Thứ - Bạch ĐằngNgã 3 Phạm Phú Thứ - Hạ LýXe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
2Hạ LýNgã 3 Phạm Phú Thứ - Hạ LýCầu Lạc LongXe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
3Phố BìnhNgã 3 phố Bình - Điện Biên PhủPhà BìnhXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
4Cù Chính LanPhà BìnhNgã 3 Cù Chính Lan - Nguyễn Tri PhươngXe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
5Đường vòng Vạn MỹNgã 3 Đà NẵngKho hàng số 83Xe ô tô tải từ điểm đi từ điểm (1) đến điểm (2)
6Đường Nguyên HồngĐường Tôn Đức ThắngĐường Lán BèXe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
7Đường giáp Nhà máy nước An DươngNgã 3 Lán BèNgã 3 Tôn Đức ThắngXe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
8Lê LaiNgã 6 mớiĐường Lê T. TôngXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
9Nguyễn TrãiKho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)Ngã 6 mớiXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
10Đường Thiên LôiNguyễn Văn LinhĐường Trần Nguyên HânXe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2)
Phụ lục 3

Tuyển đường phổ chính cấm xe khách trên 16 chỗ ngồi đi vào (trừ xe du lịch, xe hợp đồng)

SttTên đườngTừ điểm (1)Đến điểm (2)Quy định
1Lạch TrayQuán MauCầu vượt Lạch TrayTừ điểm (2) đến điểm (1) (trừ xe chở khách du lịch)
2Tô HiệuNgã 4 An DươngNgã 4 Thành ĐộiTừ điểm (1) đến điểm (2) (trừ xe chở khách du lịch)
3Lý Thường KiệtĐường Điện Biên PhủĐường Phạm Hồng TháiCấm hai chiều.
4Tam BạcĐường Điện Biên PhủNgã 3 Tam KỳTừ điểm (1) đến điểm (2).
5Trần Nguyên HânNgã 4 đập Tam KỳNgã 4 An DươngCấm hai chiều
6Lê LaiNgã sáu mớiLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2).
7Nguyễn TrãiLê Thánh TôngNgã sáu mớiTừ điểm (1) đến điểm (2).
8Trần Khánh DưMáy TơLê Thánh TôngTừ điểm (1) đến điểm (2).
9Vạn HươngNgã ba con HươuTrạm cấp cứu BiểnCấm hai chiều.
Phụ lục 4

Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô

SttTrên đườngQuy địnhChiều rộng mặt đường trung bìnhChiều rộng hè trung bình
Từ điểm (1)Đến điểm (2)Vị trí
1Trần Hưng ĐạoNgã 4 Đinh Tiên HoàngNgã 3 Hoàng DiệuTừ điểm (1) đến điểm (2)11m5m
2Trần PhúCổng Cảng 4Ngã 4 Trần Phú – Đinh Tiên Hoàng.Từ điểm (1) đến điểm (2)10,5m5m
3Lê LợiNgã 4 Thành ĐộiNgã 3 Phạm Minh ĐứcTừ ngã 4 Thành Đội đến phố Cẩm10,55m
4Quang TrungNgã 3 đập Tam KỳNgã 4 Hoàng Văn ThụTừ ngã 3 đập Tam Kỳ đến ngã 3 nhà Triển Lãm (bên phải)10m5m
5Đinh Tiên HoàngNgã 3 Trần PhúĐường Nguyễn Tri PhươngĐường Trần Hưng Đạo đến Điện Biên Phủ (bên phải)10m5m
6Hoàng Văn ThụCổng Cảng 7Ngã 4 Cầu ĐấtCổng cảng 7 đến đường Quang Trung (bên phải)10m5m
7Lê Hồng PhongNgã 6 MớiSân bay Cát BiĐỗ hai chiều35m5m
8Lạch TrayNgã 4 Thành ĐộiChân cầu RàoTừ điểm (1) đến điểm (2)18m5m
Mục lục Bấm để đi tới điều