Điều 28. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố:
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, giải quyết công việc thường xuyên chủ yếu trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các Sở, UBND cấp huyện, các tổ chức đã được Văn phòng tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng. Trường hợp chưa xử lý ngay được Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì họp để giải quyết.
2. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình:
2.1- Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phố và Chủ tịch được nêu tại Điều 19, 21, 22 theo thủ tục quy định tại Điều 27 Quy chế này.
2.2- Khi nhận được hồ sơ, tờ trình công việc của các cơ quan gửi trình UBND thành phố và Chủ tịch, Văn phòng có nhiệm vụ:
a/- Thẩm tra về mặt thủ tục:
Nếu hồ sơ công việc trình không đúng quy định tại Điều 27 Quy chế này, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi trả lại cơ quan trình và nêu rõ lý do trả lại; đồng thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch biết.
b/- Thẩm tra về mặt nội dung:
Phân tích, tổng hợp và có ý kiến đánh giá về nội dung hồ sơ trên các mặt: Tính hợp pháp; sự phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước và chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND thành phố; tính hiệu quả và khả thi của công việc và kiến nghị phương án xử lý (nếu có).
- Nếu nội dung hồ sơ công việc trình chưa có ý kiến của cơ quan chức năng liên quan hoặc còn có những vấn đề chưa rõ hoặc có những ý kiến khác nhau về quan điểm xử lý giữa các cơ quan có liên quan mà xét cần thiết phải làm rõ hơn thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch biết để yêu cầu cơ quan trình giải trình thêm hoặc gửi văn bản lấy thêm ý kiến các cơ quan khác để xử lý.
- Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc (hoặc 10 ngày đối với các đề án, các văn bản pháp quy) kể từ khi nhận được hồ sơ công việc đúng thủ tục, Văn phòng phải hoàn chỉnh Phiếu trình và dự thảo văn bản trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết.
Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ, trung thành ý kiến của các cơ quan, kể cả ý kiến khác nhau; ý kiến của lãnh đạo Văn phòng và phải kèm theo đầy đủ hồ sơ.
c/- Thẩm tra về hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản dự thảo.
3. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản:
3.1- Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng xin ý kiến.
3.2- Khi xử lý Phiếu trình, đối với các công việc thuộc phạm vi quyết nghị của tập thể UBND thành phố theo Điều 19 Quy chế này, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực phân công xem xét nội dung và tính chất của công việc để quyết định:
- Cho phép cơ quan trình hoàn chỉnh thủ tục để trình UBND thành phố tại phiên họp thường kỳ;
- Yêu cầu cơ quan trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu;
- Giao Văn phòng làm thủ tục lấy ý kiến các thành viên UBND theo quy định tại Điểm 10 Điều 19 Quy chế này.
3.3- Đối với hồ sơ cần tham khảo ý kiến của Phó Chủ tịch khác hoặc xin ý kiến Chủ tịch hoặc cần thảo luận trong tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để giải quyết thì Phó Chủ tịch phụ trách có ý kiến cụ thể vào hồ sơ để Văn phòng chuyển xin ý kiến hoặc lập thủ tục trình tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong cuộc họp thứ năm hàng tuần.
4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về nội dung giải quyết công việc, Văn phòng có trách nhiệm hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành. Đối với hồ sơ lập thủ tục trình tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch giải quyết, Văn phòng lập Phiếu báo cho cơ quan đề nghị biết.
5. Về thẩm quyền ký các văn bản của UBND thành phố.
5.1- Chủ tịch ký các văn bản pháp quy, các Quyết định, Chỉ thị về chủ trương quan trọng, về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc UBND thành phố quản lý.
5.2- Phó Chủ tịch thường trực được Chủ tịch uỷ nhiệm ký các văn bản áp dụng pháp luật của UBND thành phố, trường hợp cần thiết thay Chủ tịch ký các văn bản pháp quy trong thời gian Chủ tịch vắng mặt.
5.3- Các Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm ký các văn bản áp dụng pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.
5.4- Chánh Văn phòng thừa lệnh Chủ tịch ký các văn bản quy định tại điểm 1, Điều 23 Quy chế này.