Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nội vụ:
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp chung hoạt động của các hội trên địa bàn thành phố.
b) Trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với các hội theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 11 của Quy định này.
c) Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ quản lý hội đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hội; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hội...
d) Thẩm định nhân sự lãnh đạo đối với các hội có phạm vi hoạt động ở thành phố, hội có tính chất đặc thù ở quận, huyện trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
đ) Thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn thành phố:
- Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các chức danh lãnh đạo chủ chốt của hội do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định;
- Trực tiếp quản lý, hướng dẫn chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức được điều động bố trí công tác tại hội; quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, điều động cán bộ, công chức, viên chức tại các hội có tính chất đặc thù; thỏa thuận việc hợp đồng lao động và xếp lương đối với lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế.
e) Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của hội, công tác quản lý hội trên địa bàn thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
g) Chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Trung ương, của thành phố về hội.
2. Sở Tài chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính đối với hội có phạm vi hoạt động trong thành phố, hướng dẫn, chỉ đạo các Phòng Tài chính-Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện quản lý về lĩnh vực tài chính đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn.
b) Hướng dẫn hội hoàn thiện hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách thành phố cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của thành phố giao; việc quản lý sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội theo quy định.
c) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực quản lý tài chính đối với các hội theo phân cấp.
d) Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ, chính sách và hoạt động đối với các hội có tính chất đặc thù theo quy định.
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc cấp kinh phí của thành phố cho các hội, các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn thành phố hàng năm.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép các hội thực hiện việc tiếp nhận viện trợ của các cá nhân, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện đối ứng trong kế hoạch ngân sách của thành phố đối với những hội được cam kết viện trợ của bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách; quản lý tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính xây dựng văn bản hướng dẫn các hội thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ về việc lập hồ sơ, đề án xin tiếp nhận viện trợ của các cá nhân, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận viện trợ phi Chính phủ cho các hội.
4. Công an thành phố:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trật tự đối với các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn thành phố; thực hiện giải quyết thủ tục làm con dấu, đăng ký mẫu dấu của hội được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Quy định này; rà soát, sửa đổi dấu của các tổ chức hội khắc không đúng tên hội theo quyết định cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền; thu hồi dấu các tổ chức, các hội thành lập không đúng quy định của pháp luật hoặc các tổ chức, các hội đã có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
5. Các sở, ban, ngành:
a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn các hội thuộc ngành, lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Công nhận hoặc không công nhận Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong thành phố thuộc ngành, lĩnh vực quản lý sau khi có chủ trương cho phép hoặc không cho phép thành lập hội trên địa bàn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 của Quy định này (nếu không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do). Theo dõi quá trình vận động thành lập hội, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn hội chuẩn bị các nội dung tổ chức đại hội thành lập hội, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường theo quy định; có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về sự cần thiết thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt Điều lệ hội theo quy định và phân cấp quản lý hội.
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội tham gia thực hiện một số nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành phù hợp với điều kiện và khả năng của hội. Cung cấp thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, về quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực để các hội tham gia phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.
d) Thẩm định nội dung các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện của các hội theo ngành, lĩnh vực quản lý; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao cho hội thực hiện những nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, phù hợp với hoạt động của hội và đề xuất việc hỗ trợ kinh phí đối với các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
đ) Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ quan liên quan thẩm định, xem xét, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
e) Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về hội theo ngành, lĩnh vực cho phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.
g) Giải quyết, trả lời các đề nghị, kiến nghị của hội theo quy định pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội hoạt động theo lĩnh vực quản lý.
h) Thu thập ý kiến của hội tham gia đóng góp với Đảng, Nhà nước, thành phố trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của ngành.
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tổ chức và hoạt động của hội theo ngành, lĩnh vực quản lý đề nghị thi đua, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đối với hội thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
k) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các hội hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm.
6. Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, trong phường, xã, thị trấn; thực hiện thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
b) Xét công nhận hoặc không công nhận Ban vận động thành lập hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, phường, xã, thị trấn sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và chủ trương cho phép hoặc không cho phép thành lập hội trên địa bàn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 của quy định này (nếu không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do).
c) Giám sát quá trình vận động thành lập hội và phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn hội chuẩn bị các nội dung tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường theo quy định; có ý kiến bằng văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về việc cho phép thành lập đối với hội hoạt động trong phạm vi quận, huyện.
d) Phối hợp với Sở Tài chính căn cứ tình hình ngân sách địa phương hỗ trợ các hội có tính chất đặc thù; quyết định giao cho hội thực hiện các nhiệm vụ của địa phương phù hợp với chức năng của hội và hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao từ ngân sách theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xem xét, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) cho phép hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, xã, phường, thị trấn được nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
e) Cung cấp thông tin cần thiết về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, về quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và tạo điều kiện thuận lợi để các hội tham gia phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
g) Thu thập ý kiến của hội tham gia đóng góp với Đảng, Nhà nước, thành phố trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của địa phương.
h) Giải quyết, trả lời các đề nghị, kiến nghị của hội theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được ủy quyền, phân cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội hoạt động trên địa bàn.
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động của hội trên địa bàn; khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đối với hội có phạm vi hoạt động trong quận, huyện, trong phường, xã, thị trấn theo quy định của pháp luật.
k) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn, chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm.
7. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn:
a) Quản lý việc hoạt động của hội trên địa bàn đúng pháp luật, có hiệu quả.
b) Chỉ đạo việc vận động thành lập hội đúng quy định của pháp luật và phối hợp với Ban vận động thành lập hội chuẩn bị nhân sự lãnh đạo chủ chốt của hội; đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân quận, huyện về việc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, công nhận chức danh Chủ tịch hội và phê duyệt Điều lệ hội hoạt động trên địa bàn.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tổ chức, hoạt động của hội trên địa bàn; xét thi đua, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, vi phạm về hội đối với hội hoạt động trên địa bàn.
d) Cung cấp thông tin cần thiết về chính sách, pháp luật của nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các hội trên địa bàn tham gia phát triển kinh tế-xã hội.
đ) Thu thập ý kiến của hội tham gia đóng góp với Đảng, Nhà nước và thành phố trong quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách, nhiệm vụ công tác của địa phương.
e) Giải quyết, trả lời các đề nghị, kiến nghị của hội theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được phân cấp; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội hoạt động trên địa bàn.
g) Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của hội, công tác quản lý hội đối với hội hoạt động trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện (qua phòng Nội vụ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.