vanban.org

Điều 9. Trình tự, thời gian, thẩm quyền cấp phép xây dựng — Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 24/11/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2540/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2540/2011/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1166/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thời gian, thẩm quyền cấp phép xây dựng

1. Trình tự cấp phép

a) Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin xây dựng trạm BTS và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm giao dịch một cửa của Uỷ ban nhân dân huyện, thị;

- Cán bộ, công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết); nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hẹn chuyển cho chủ đầu tư;

- Nếu thuộc trường hợp không được cấp phép, Uỷ ban nhân dân huyện, thị trả lời bằng văn bản (có nêu rõ lý do) và trả hồ sơ cho chủ đầu tư.

b) Trước khi cấp phép xây dựng, Uỷ ban nhân dân huyện, thị giao nhiệm vụ cho Phòng Công thương hoặc Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp với Phòng Văn hoá và Thông tin, Ban Chỉ huy Quân sự huyện, thị, các cơ quan liên quan và chủ đầu tư công trình khảo sát thực tế địa điểm xây dựng để xem xét việc chấp thuận hay không chấp thuận đối với vị trí xây dựng trạm.

2. Thời gian cấp phép

Thời gian cấp giấy phép xây dựng trạm BTS không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thẩm quyền cấp phép

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị cấp giấy phép xây dựng tất cả các công trình xây dựng trạm BTS trên địa bàn huyện, thị. Sau khi cấp giấy phép xây dựng trạm BTS, Uỷ ban nhân dân huyện, thị gửi danh sách các trạm BTS được cấp phép theo mẫu tại phụ lục 7 của Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.