vanban.org

Điều 4. Các trạm BTS phải xin giấy phép xây dựng — Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 24/11/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2540/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2540/2011/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1166/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trạm BTS phải xin giấy phép xây dựng

1. Đối với trạm BTS loại 1: Tất cả các trạm BTS loại 1 đều phải xin cấp phép xây dựng.

2. Đối với trạm BTS loại 2: Các trạm BTS loại 2 khi xây dựng tại những khu vực sau phải xin giấy phép xây dựng:

a) Khu vực thị xã (thành phố) trực thuộc tỉnh;

b) Khu vực thị trấn, trung tâm cụm xã, trung tâm xã thuộc huyện;

c) Các khu đô thị mới; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch của tỉnh;

d) Khu vực quốc phòng, an ninh; khu vực biên giới, cửa khẩu;

đ) Khu di tích lịch sử văn hóa, khu bảo tồn di sản thiên nhiên, đài tưởng niệm và các khu du lịch.