vanban.org

Điều 7. Điều kiện để cấp phép xây dựng — Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 39/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Cao Bằng Ban hành 24/11/2011 Hiệu lực 04/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2540/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2540/2011/QĐ-UBND
01/01/201739/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1166/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện để cấp phép xây dựng

1. Trạm BTS của các doanh nghiệp viễn thông xin cấp phép xây dựng phải có trong kế hoạch phát triển hạ tầng hàng năm của doanh nghiệp gửi Sở Thông tin và Truyền thông. Đối với các trạm BTS xây dựng phát sinh ngoài kế hoạch doanh nghiệp phải gửi kế hoạch bổ sung xây dựng trạm trong năm.

2. Việc cấp phép xây dựng trạm BTS tuân thủ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam;

3. Các trạm BTS xin cấp giấy phép xây dựng phải có sự đồng ý bằng văn bản của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về việc chấp thuận vị trí xây dựng trạm, thoả thuận kiến trúc quy hoạch (hoặc chứng chỉ quy hoạch) đối với các công trình nằm trong quy hoạch theo quy định.

4. Để đảm bảo mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông dùng chung cơ sở hạ tầng.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch xây dựng hoặc kế hoạch bổ sung việc xây dựng trạm BTS của các doanh nghiệp viễn thông, Sở thông tin và Truyền thông kiểm tra tính phù hợp với quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông của tỉnh đối với danh sách các trạm BTS dự kiến xây dựng và có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện, thị và các cơ quan liên quan để làm căn cứ xem xét cấp giấy phép xây dựng.