Điều 6. Quy định về kinh doanh dịch vụ vận tải khách du lịch
1. Thực hiện các quy định tại Điều 45, Điều 46 (đối với phương tiện phải cấp Biển hiệu theo quy định), Điều 47 của Luật Du lịch và Điều 4, Điều 5 của Quy chế này.
2. Chỉ được phép hoạt động theo tuyến, hành trình, điểm đón trả khách, điểm neo đậu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố, phê duyệt; không được tự ý thay đổi hành trình, neo đậu tại các khu vực cấm, vùng bảo vệ nghiêm ngặt, luồng hàng hải, luồng giao thông thủy.
3. Phương tiện khi ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải làm thủ tục theo quy định; trang bị đầy đủ thiết bị an toàn, áo phao, dụng cụ cứu sinh, cứu hỏa, thiết bị liên lạc; không được xuất bến khi không đủ điều kiện an toàn hoặc khi có cảnh báo thời tiết nguy hiểm.
4. Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy được quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL; Điều 67 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP; Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa.