vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan — Quyết định 25/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 25/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2026/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Trách nhiệm của các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh

a) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, mở rộng, nâng cấp mạng lưới cấp nước nhằm đảm bảo đạt tỷ lệ sử dụng từ công trình cấp nước theo Nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh và theo Đề án cấp nước sạch của tỉnh (nếu có). Ưu tiên việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch tập trung nhằm góp phần bảo vệ nước dưới đất, hạn chế nguy cơ gây suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước dưới đất;

b) Phối hợp, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đấu nối nước sạch thuộc mạng lưới cấp nước tập trung do đơn vị xây dựng, quản lý và vận hành;

c) Có trách nhiệm cung cấp sơ đồ, bản đồ khoanh vùng và công bố công khai những khu vực đã có mạng lưới cấp nước tập trung mà đơn vị quản lý cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Trách nhiệm của các đơn vị đầu tư, quản lý, kinh doanh hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

a) Đối với các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hệ thống cấp nước tập trung lấy từ nguồn nước mặt thì tiếp tục duy trì hoạt động cấp nước phục vụ cho hoạt động của khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế đảm bảo liên tục; xây dựng kế hoạch, giải pháp sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước;

b) Đối với khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế chưa có mạng lưới cấp nước tập trung khẩn trương xây dựng hệ thống cấp nước tập trung, đảm bảo hoàn thiện hạ tầng công trình cấp nước cho các đơn vị hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có mạng lưới cấp nước tập trung nhưng đang khai thác, sử dụng nước dưới đất khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước. Có giải pháp ưu tiên, thay thế sử dụng nguồn nước dưới đất bằng nguồn nước mặt để cung cấp nước cho hoạt động của khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm bảo vệ nước dưới đất, hạn chế các nguy cơ gây hạ thấp mực nước, xâm nhập mặn, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, sụt, lún đất.

3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 7 Điều 52 Luật Tài nguyên nước;

b) Đề xuất giá trị dòng chảy tối thiểu theo quy định.

4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

a) Thực hiện các quy định về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và nghĩa vụ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định và theo phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đấu nối vào công trình cấp nước sạch tập trung để đảm bảo chất lượng cho mục đích sinh hoạt (nước dùng cho ăn uống, vệ sinh) đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

c) Kết hợp hoặc luân phiên sử dụng nước sạch khi được cung cấp với khai thác nước dưới đất, nước mưa và tuần hoàn, tái sử dụng nước nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước cho mục đích sử dụng về lợi ích kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại;

d) Hạn chế khoan, đào mới các giếng khai thác nước dưới đất để phục vụ cho mục đích sinh hoạt tại những khu vực đã có nguồn nước sạch đảm bảo về chất lượng và số lượng;

đ) Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phục hồi, phát triển nguồn nước; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng; thu gom, sử dụng nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh

a) Trong quá trình hành nghề, tổ chức, cá nhân được cấp phép thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 33 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Trường hợp Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định trong giấy phép gây sụt, lún đất, biến dạng công trình hoặc gây suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt, xâm nhập mặn nghiêm trọng đến nguồn nước sẽ bị đình chỉ hiệu lực của giấy phép và phải có biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp Chủ giấy phép bị phát hiện giả mạo tài liệu, kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung của giấy phép sẽ bị thu hồi giấy phép.