vanban.org

Điều 21. Kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước — Quyết định 25/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 25/03/2026 Hiệu lực 06/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Các trường hợp không phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài nguyên nước mà quy mô khai thác thuộc trường hợp phải thực hiện kê khai, đăng ký, cấp phép theo quy định của Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có kế hoạch tiếp tục khai thác thì phải thực hiện trám lấp giếng hoặc tháo dỡ công trình theo quy định hiện hành.