vanban.org

Điều 4. Xác định bí mật nhà nưó’c và độ mật của bí mật nhà nưó’c • • • • • — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2026
Yên Bái Ban hành 14/10/2022 Hiệu lực 24/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định bí mật nhà nưó’c và độ mật của bí mật nhà nưó’c • • • • •

  1. Người đứng đầu của cơ quan, đơn vị hoặc cấp phó của người đứng đầu khi được ủy quyền có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tố chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường họp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo tài liệu có độ mật cao nhât.

Việc ủy quyền phải được thể hiện trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

  1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước của các ngành, lĩnh vực có liên quan được Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành.
  2. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điếm, lời nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra.

Trường hợp bí mật nhà nước được tạo lập dưới dạng văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Văn bản điện tử khi in ra đe phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định.

  1. Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng thông tin chưa được xác định là bí mật nhà nước thì phải báo cáo với người có thấm quyền xem xét quyết định.
  2. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.

Đối với vật, địa điếm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước mà không thế đóng dấu độ mật được thì phải có văn bản xác định độ mật của vật, địa điếm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước.

  1. Mau dấu chỉ độ mật, mẫu dấu “Bản số”, mẫu “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA, ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 24/2020/TT-BCA).