Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nưóc
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công an, Thủ tướng Chính phủ theo quy định như sau:
a) Báo cáo 01 năm: Lấy số liệu báo cáo từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 14/11 của năm;
b)Báo cáo 05 năm: Thực hiện theo hướng dẫn riêng;
c) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc hành vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của úy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh.
- Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
a)Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b)Ket quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tố chức thực hiện;
- Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
- Dự báo tình hình, dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị (nếu có).