Điều 15. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nưó’c của CO’ quan, tố chức
- Công an tỉnh tham mưu úy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có trách nhiệm:
- Xây dựng, tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước;
b)Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thấm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tố chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Kiếm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
a)Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo lĩnh vực được giao, phạm vi quản lý;
- Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thâm quyền văn bản chuyên ngành liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Xây dựng và tồ chức thực hiện nội quy bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tố chức thuộc phạm vi quản lý và gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ) để theo dõi việc tố chức thực hiện;
- Phối họ-p với Công an tỉnh tố chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý;
đ) Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo vê công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.