Điều 9. Danh mục các chức danh phân cấp quản lý
1. Các chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở Nghị quyết, Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và cấp có thẩm quyền:
a) Khối cơ quan hành chính nhà nước:
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cấp trưởng, cấp phó Sở, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Khối đơn vị sự nghiệp công lập:
- Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Đài Phát thanh và Truyền hình, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh, Ban Quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự án chuyên ngành nước thải;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng trường; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường đại học công lập thuộc tỉnh;
- Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng trường cao đẳng công lập thuộc tỉnh;
- Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh.
c) Các hội có tính chất đặc thù:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Chủ tịch các tổ chức Hội: Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh.
2. Các chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở Nghị quyết, Kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Khối cơ quan hành chính nhà nước: Chi cục trưởng Chi cục hoặc tương đương thuộc Sở;
b) Khối đơn vị sự nghiệp công lập:
- Giám đốc: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng;
- Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh;
- Phó Chủ tịch Hội đồng trường, Phó Hiệu trưởng các trường cao đẳng công lập thuộc tỉnh.
c) Các hội có tính chất đặc thù:
- Phó Chủ tịch các tổ chức Hội: Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Đông y tỉnh.
3. Các chức danh phân cấp cho Thủ trưởng Sở; Thủ trưởng các tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; Thủ trưởng các Hội có tính chất đặc thù quyết định (trừ các chức danh đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này):
a) Cấp Sở:
- Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Sở;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Sở;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc Chi cục;
- Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
- Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng người làm việc: Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Các hội có tính chất đặc thù: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương.