vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2024 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 16/05/2024
Bắc Kạn Ban hành 18/07/2022 Hiệu lực 28/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
26/05/202406/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Về quản lý tổ chức bộ máy:

a) Xây dựng dự thảo đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định;

b) Dự thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định hoặc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ (đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo Điều lệ và các quy định pháp luật khác có liên quan).

c) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.

2. Về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng 68:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ;

b) Quyết định giao số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng 68 cho các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý trong tổng số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng 68 được cấp có thẩm quyền giao;

c) Tổng hợp, báo cáo danh sách tiền lương và bảng kê tăng, giảm đối với người hưởng lương của đơn vị gửi Kho bạc nhà nước để thực hiện chế độ, chính sách tiền lương cho công chức, viên chức và người lao động. 

 3. Về quản lý viên chức:

 a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi Sở Nội vụ thẩm định; quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; chịu trách nhiệm tổ chức triển khai kế hoạch tuyển dụng viên chức theo quy định;

b) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, chuyển công tác, tiếp nhận, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho viên chức hoàn thành thời gian tập sự, khi viên chức thay đổi chức danh nghề nghiệp và xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Xây dựng, phê duyệt đề án thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và tổ chức triển khai thực hiện thăng hạng theo quy định; quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Tổ chức xét, đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

e) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ ngạch tương đương chuyên viên chính trở xuống trừ viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; quyết định thực hiện các chế độ phụ cấp ưu đãi, chế độ thâm niên nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) đối với người hưởng lương thuộc thẩm quyền quản lý;

g) Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho viên chức theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; báo cáo kế hoạch và kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ; cử viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền phân cấp;

h) Hằng năm tổng hợp số lượng, nhu cầu tuyển dụng viên chức; thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phù hợp với trình độ, chuyên môn, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và vị trí việc làm cần tuyển dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).