vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2024 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 16/05/2024
Bắc Kạn Ban hành 18/07/2022 Hiệu lực 28/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
26/05/202406/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Về quản lý tổ chức bộ máy:

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Quy định này (trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành);

b) Phê duyệt Đề án tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định thành lập Hội đồng quản lý và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

2. Về quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng 68 thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.

3. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi Sở Nội vụ thẩm định; quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức; chịu trách nhiệm tổ chức triển khai kế hoạch tuyển dụng viên chức theo quy định;

b) Xây dựng, phê duyệt đề án thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; hạng III lên hạng II của bậc mầm non sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ và tổ chức triển khai thực hiện thăng hạng theo quy định;

c) Tổ chức xét, đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, chuyển ngạch công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

d) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, trừ cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; quyết định thực hiện các chế độ phụ cấp ưu đãi, chế độ thâm niên nghề và các chế độ phụ cấp khác (nếu có) đối với người hưởng lương thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; báo cáo kế hoạch và kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ;

e) Hằng năm tổng hợp số lượng, nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức phù hợp với trình độ, chuyên môn, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và vị trí việc làm cần tuyển dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).