vanban.org

Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý — Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2024 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 16/05/2024
Bắc Kạn Ban hành 18/07/2022 Hiệu lực 28/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn · 25/2022/QĐ-UBND
26/05/202406/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/07/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn · 08/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý

1. Về quản lý tổ chức bộ máy:

a) Đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; đơn vị sự nghiệp công lập: Thành lập, tổ chức lại, giải thể; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy; quy hoạch mạng lưới và xếp hạng các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; phê duyệt đề án tự chủ; thành lập Hội đồng quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Đối với tổ chức hội: Cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ;

c) Đối với tổ chức quỹ xã hội, quỹ từ thiện: Cấp giấy phép thành lập; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động và công nhận điều lệ.

2. Về quản lý biên chế và vị trí việc làm:

a) Xác định vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức; xác định vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ (sau đây gọi chung là chỉ tiêu hợp đồng 68).

3. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

a) Tuyển dụng viên chức, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, xếp loại chất lượng, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị. Đối với tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Chế độ chính sách về tiền lương, chế độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn nhà nước:

a) Đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người giữ chức danh, chức vụ, kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước;

b) Đánh giá, cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn nhà nước.