vanban.org

Điều 51. H ỗ trợ kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng — Quyết định 25/2020/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 27/10/2020 Hiệu lực 11/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
11/11/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 16/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QÐ-UBND › Chương X › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. H ỗ trợ kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng

1. Phạm vi hỗ trợ: các hoạt động KHCN nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 của Quy định này.

2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ chức, doanh nghiệp được cấp thẩm quyền tuyển chọn, giao chủ trì thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 của Quy định này.

3. Điều kiện hỗ trợ: có văn bản phê duyệt nội dung của cơ quan có thẩm quyền và hợp đồng triển khai thực hiện được ký kết đúng theo quy định của pháp luật.

4. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 26/02/2016 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định một số
định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ
KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 

5. Mức hỗ trợ triển khai nghiên cứu, ứng dụng cụ thể như sau:

a) Đối với đề tài nghiên cứu khoa học được hỗ trợ theo tổng mức kinh phí cần thiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ.

b) Đối với dự án sản xuất thử nghiệm:

- Hỗ trợ tối đa đến 30% tổng mức kinh phí để thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ tối đa đến 50% tổng mức kinh phí để thực hiện đối với dự án sản xuất thử nghiệm triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các dự án sản xuất thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ tối đa đến 70% tổng mức kinh phí để thực hiện đối với dự án sản xuất thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

c) Đối với dự án ứng dụng, nhân rộng phục vụ công tác quản lý và phát triển ngành, công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Tỉnh nêu tại Khoản 3 Điều 46 Quy định này, được hỗ trợ theo tổng mức kinh phí cần thiết để thực hiện dự án, do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính, Sở KHCN, các ngành có liên quan.

Điều 52. Cấp kinh phí triển khai nghiên cứu, ứng dụng

1. Căn cứ nội dung và tiến độ thực hiện theo hợp đồng, Sở KHCN làm thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KHCN được giao quản lý cho tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ triển khai thực hiện.

2. Đối với các hoạt động KHCN nêu tại Khoản 3 Điều 2 Quy định này được quyết toán một lần sau khi kết thúc hợp đồng.