vanban.org

Điều 33. Phương thức tổ chức tự đánh giá — Quyết định 25/2020/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Đồng Tháp Ban hành 27/10/2020 Hiệu lực 11/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QÐ-UBND Về việc ban hành quy định áp dụng cơ chế hỗ trợ triển khai nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 25/2020/QÐ-UBND
11/11/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 16/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QÐ-UBND › Chương VIII › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Phương thức tổ chức tự đánh giá

1. Đối với nhiệm vụ cấp cơ sở không bắt buộc tổ chức Hội đồng tự đánh giá, thủ trưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm lựa chọn hình thức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu chính thức.

a) Hồ sơ tự đánh giá nhiệm vụ cấp cơ sở gồm các tài liệu:

- Bản sao Hợp đồng nghiên cứu và thuyết minh nhiệm vụ.

- Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện.

- Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Các sản phẩm khác của nhiệm vụ theo nội dung của hợp đồng.

b) Việc tổ chức đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở phải được ghi thành biên bản để đưa vào hồ sơ đánh giá nghiệm thu chính thức. Nội dung biên bản phải ghi rõ kết luận về việc đủ điều kiện nộp hồ sơ nghiệm thu chính thức hoặc kiến nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trước khi đánh giá nghiệm thu chính thức.

2. Đối với nhiệm vụ cấp tỉnh, thủ trưởng tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổ chức Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đánh giá chính thức cho Sở KHCN. Kết quả đánh giá được tổng hợp thành biên bản và là một thành phần trong hồ sơ đánh giá chính thức.

3. Kinh phí tổ chức Hội đồng tự đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh được lấy từ kinh phí đã được phê duyệt.

4. Hồ sơ tự đánh giá nhiệm vụ cấp tỉnh bao gồm:

a) Tài liệu bao gồm:

- Bản sao Hợp đồng nghiên cứu và thuyết minh đề tài, dự án kèm.

- Danh sách thành viên thực hiện (theo mẫu) có chữ ký xác nhận của từng thành viên.

- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.

- Văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án (nếu có).

b) Sản phẩm khoa học bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp kết quả và báo cáo tóm tắt thực hiện nhiệm vụ.

- Sản phẩm KHCN với số lượng, chất lượng theo hợp đồng.

- Các sản phẩm trung gian: tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, bản vẽ thiết kế, số liệu điều tra… hoặc số liệu gốc (nếu có).

- Ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện (nếu có).

5. Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm nộp cho tổ chức chủ trì đầy đủ hồ sơ đánh giá sơ bộ theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Tổ chức chủ trì kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định và gửi tới từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 05 ngày.

7. Việc tổ chức tự đánh giá và cáo báo kết quả tự đánh giá phải hoàn thành trước thời điểm kết thúc thực hiện nhiệm vụ được ghi trong hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).