vanban.org

Điều 8. Kiểm tra hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2024 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 27/08/2024
Bắc Giang Ban hành 01/08/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 25/2020/QĐ-UBND
15/09/202419/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kiểm tra hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

Hàng năm hoặc đột xuất, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh. Hoạt động kiểm tra tập trung vào các nội dung chủ yếu như sau:

1. Việc từ chối đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

2. Hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều: 12, 13, 14, 15  Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

3. Hoạt động đăng ký thay đổi nội dung đã thế chấp theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

4. Việc ghi nội dung thế chấp trong trường hợp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đã hình thành và được chứng nhận quyền sở hữu quy định tại Điều 17 Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

5. Việc xóa đăng ký thế chấp theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

6. Việc lưu hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 07/2019/TT-BTP.

7. Công tác thu phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Mức thu phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

b) Các trường hợp miễn giảm phí đăng ký, phí cung cấp thông tin đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

8. Việc lập và sử dụng các loại sổ, biểu mẫu về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định.

9. Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công việc của Văn phòng đăng ký đất đai, việc niêm yết các thủ tục, hồ sơ, quy trình đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

10. Đánh giá sự phù hợp và không phù hợp giữa quy định của pháp luật về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với thực tiễn áp dụng tại Văn phòng đăng ký đất đai; những khó khăn, vướng mắc (nếu có).