Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý Nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
3. Rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
4. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các đối tượng có liên quan. Hướng dẫn, chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai; tổ chức hành nghề công chứng; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
5. Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu; cung cấp, trao đổi thông tin về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
6. Kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất đối với Văn phòng đăng ký đất đai về thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
7. Cập nhật, công bố thông tin về tài sản thế chấp sau khi thực hiện đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký, sửa chữa sai sót, xóa đăng ký thế chấp liên quan đến việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở.
8. Thông báo về việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản, kê biên tài sản để thi hành án; chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản; giải tỏa kê biên thi hành án.
9. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá về công tác phối hợp quản lý Nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
10. Rà soát, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.