Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
a) Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì. Áp dụng các phương thức phối hợp phù hợp với nội dung chủ trì, trên cơ sở đó yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
b) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến nội dung do mình chủ trì. Giải quyết theo thẩm quyền và kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nội dung chủ trì.
c) Yêu cầu các cơ quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời các nội dung liên quan đến nhiệm vụ được phân công chủ trì.
d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, đề xuất, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh thông qua cơ quan đầu mối là Sở Tư pháp.
2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm
a) Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phối hợp với cơ quan chủ trì.
b) Nghiêm túc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
c) Tham dự đầy đủ các phiên họp do cơ quan chủ trì triệu tập và chuẩn bị tài liệu, ý kiến cho phiên họp theo yêu cầu.
d) Cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
đ) Khi có yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các cơ quan liên quan thì phải có trách nhiệm cung cấp thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc, trường hợp phức tạp thì được kéo dài thời hạn nhưng không được quá 15 ngày làm việc.