vanban.org

Điều 7. Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2021 Thay thế: 15/2021/QĐ-UBND · 08/07/2021
Tiền Giang Ban hành 28/06/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2019/QĐ-UBND
20/07/202115/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 06 điểm)

Trụ sở của Văn phòng công chứng dự kiến đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng, không gây ùn tắc giao thông và cách trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hiện có (hoặc địa điểm đặt trụ sở của Đề án thành lập Văn phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập) bán kính từ 3.000m trở lên: 06 điểm.

2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 04 điểm)

a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên hợp danh: 04 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn và có thời hạn thuê, mượn, cụ thể:

- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn từ 03 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm;

- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 03 điểm.

3. Diện tích Trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 09 điểm)

a) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 03 điểm;

b) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 300 m2: 06 điểm;

c) Diện tích từ 300 m2 trở lên                : 09 điểm.

4. Bố trí diện tích làm việc tại Trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 08 điểm)

a) Diện tích làm việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ 12m2 trở lên: 01 điểm.

b) Diện tích làm việc của Công chứng viên và người lao động từ 10m2/người trở lên: 01 điểm.

c) Bố trí nơi tiếp cá nhân, tổ chức yêu cầu công chứng: 03 điểm

- Diện tích dưới 50 m2: 01 điểm;

- Diện tích từ 50 m2 trở lên: 03 điểm.

d) Diện tích dành cho lưu trữ hồ sơ công chứng: 03 điểm

- Diện tích dưới 30 m2: 01 điểm;

- Diện tích từ 30 m2 đến dưới 50 m2: 02 điểm

- Diện tích từ 50 m2 trở lên: 03 điểm.

5. Điều kiện về trật tự an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (tối đa 03 điểm)

a) Diện tích dành cho giữ xe

- Diện tích giữ xe dưới 50 m2: 01 điểm;

- Diện tích giữ xe từ 50 m2 trở lên: 02 điểm.

b) Văn phòng công chứng có phương án, nội quy, trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 01 điểm.