vanban.org

Điều 7. Phân cấp quản lý — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/12/2022 Thay thế: 74/2022/QĐ-UBND · 14/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 91/2016/QĐ-UBND · 07/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phân cấp, quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 74/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân cấp quản lý

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh bao gồm: Hệ thống đường tỉnh; một số tuyến đường huyện, đường đô thị được phân cấp quản lý theo bảng phụ lục đính kèm; hệ thống quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy thác quản lý (nếu có).

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo trì tất cả hệ thống cầu đường bộ và hệ thống đèn tín hiệu điều khiển giao thông trên toàn tỉnh.

c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt (nếu có), hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, hầm dành cho người đi bộ (nếu có), hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe thuộc các tuyến đường đô thị được phân cấp quản lý tại điểm a khoản này.

2. Sở Xây dựng:

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn do địa phương quản lý, trừ các tuyến đường được phân cấp tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện công tác quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ  thuộc các tuyến đường đô thị được phân cấp quản lý tại điểm a khoản này.

c) Thực hiện công tác quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì tất cả hệ thống chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn do địa phương quản lý.

d) Phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với một số đường xã tùy theo điều kiện thực tế của địa phương.

đ) Thực hiện công tác quản lý khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hệ thống cầu đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn do địa phương quản lý.

4. Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì công trình do mình quản lý, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với Nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao), BOO (Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh), BTL (Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ), BLT (Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao), O&M (Kinh doanh - Quản lý) thì chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì công trình theo quy định trong hợp đồng dự án đã ký kết, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt và đúng quy định của pháp luật; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; định kỳ, đột xuất báo cáo Sở Giao thông vận tải về tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

Chương III

PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ