Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình tổ chức quản lý nhà nước về giao thông vận tải trong toàn tỉnh; phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kết hợp chặt chẽ quản lý nhà nước theo ngành với quản lý theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận, chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp theo từng thời gian và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải.
c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giao thông vận tải trong toàn tỉnh.
d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường bộ trong toàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Trực tiếp quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường tỉnh; một số tuyến đường huyện, đường đô thị và đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác quản lý.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ của các huyện, thành phố đối với hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 6 của Quy định này thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo quy định.
- Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh.
- Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác, đường quốc lộ được ủy thác quản lý; cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và một số tuyến đường khác được phân cấp quản lý. Kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước khi thi công đường bộ đang khai thác đối với các tuyến đường do mình quản lý.
- Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời khi bị thiên tai, sự cố công trình.
- Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong toàn tỉnh.
- Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương thực hiện việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tổng kết và báo cáo hàng năm về công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
c) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xác định danh mục, lập phương án bảo vệ các công trình đường bộ quan trọng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn thực hiện việc lập dự toán và tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn để thực hiện công tác quản lý, bảo trì, khai thác hệ thống đường của tỉnh thuộc kế hoạch bảo trì đường bộ hàng năm theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Thông tư số 203/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
b) Nguồn vốn của công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định về Quỹ bảo trì đường bộ.
5. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hình thức tổ chức, biên chế bộ phận làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trực thuộc các cơ quan được giao quản lý đường bộ.
6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra.
7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác đất nông nghiệp đảm bảo kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.
8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Trong phạm vi quyền hạn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn được phân cấp; cùng Sở Giao thông vận tải kết hợp chặt chẽ việc quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông với quản lý theo lãnh thổ thuộc địa phương mình.
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch giao thông vận tải của địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Giao thông vận tải và chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa quy hoạch cho phù hợp theo từng thời gian.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giao thông vận tải ở địa phương.
d) Quản lý, bảo vệ, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị trên địa bàn theo phân cấp tại khoản 3 Điều 7 của Quy định này.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đầu tư sửa chữa, nâng cấp, làm mới các công trình đường giao thông được phân cấp quản lý theo quy hoạch đã được duyệt, theo kế hoạch của địa phương và của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn vị trực thuộc về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bảo trì, khai thác để bảo vệ hệ thống đường bộ và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
- Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
- Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, sự cố công trình.
- Cấp, thu hồi giấy phép thi công trên đường bộ theo phân cấp.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thống kê, báo cáo về tình hình quản lý, bảo trì, khai thác và xây dựng giao thông, công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giao thông vận tải.
9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Quản lý, bảo trì hệ thống đường xã khi được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phân cấp trong phạm vi địa phương theo quy định.
b) Tuyên truyền, phổ biến các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
c) Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới.
d) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
đ) Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, sự cố công trình.
e) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ hoặc chủ đầu tư đối với đường đang triển khai dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Xây dựng phương án cắm mốc lộ giới xác định hành lang an toàn đường bộ; công bố công khai và tổ chức việc cắm mốc lộ giới trên thực địa, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới.
b) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, đình chỉ và lập hồ sơ các vụ việc của tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm lấn chiếm và sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ theo quy định.
c) Phối hợp Thanh tra Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng của chính quyền địa phương thực hiện giải tỏa công trình lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ thuộc phạm vi đơn vị trực tiếp quản lý; đồng thời, định kỳ báo cáo cơ quan quản lý đường bộ cấp trên về công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ.