vanban.org

Điều 32. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/12/2022 Thay thế: 74/2022/QĐ-UBND · 14/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 91/2016/QĐ-UBND · 07/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 12/05/2016 Hiệu lực 22/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 74/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phân cấp, quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 74/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 37/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ

1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:

a) Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hệ thống đường địa phương và các công trình khác thuộc phạm vi quản lý được phân cấp quản lý.

b) Nội dung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm bao gồm: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên công trình, kế hoạch sửa chữa công trình đường bộ theo từng tuyến (đoạn tuyến) và các công tác khác (nếu có). Kế hoạch bảo trì công trình đường bộ phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: Tên công trình, hạng mục công trình chủ yếu; đơn vị, khối lượng, kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên.

2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn Nhà nước:

a) Sở Giao thông vận tải lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý theo quy định.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã và các công trình khác thuộc phạm vi quản lý được phân cấp.

3. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ sử dụng vốn nhà nước:

Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trong quá trình thực hiện để phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định.

4. Đối với công trình BOT và công trình dự án khác, kế hoạch bảo trì và chi phí bảo trì công trình đường bộ hằng năm phải được quy định trong Hợp đồng dự án, làm căn cứ cho việc bảo trì công trình đường bộ trong giai đoạn khai thác công trình. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lập kế hoạch bảo trì công trình đường bộ hàng năm, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án để thỏa thuận trước khi phê duyệt triển khai thực hiện.

Trường hợp Hợp đồng dự án chưa quy định kế hoạch bảo trì và chi phí bảo trì công trình đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết Hợp đồng dự án và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành, suất vốn bảo trì của công trình đường bộ tương tự để bổ sung vào Hợp đồng dự án.