Điều 8. Đối với các trục đường, tuyến phố chính
1. Các trục đường, tuyến phố chính
a) Các trục đường, tuyến phố chính là trục, tuyến không gian, kiến trúc, cảnh quan, có vai trò quan trọng tạo nên bộ mặt kiến trúc đô thị cho thành phố.
b) Lộ giới, tính chất và chức năng các các công trình hai bên trục tuyến phố chính:
Bảng 2.4. Lộ giới, tính chất và chức năng các công trình hai bên trục tuyến phố chính
| STT | Tên trục đường, tuyến phố chính |
Lộ giới quy hoạch (m) | Tầng cao tối đa(*) | Tính chất và chức năng công trình hai bên đường, phố |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Hưng Đạo | 33-34 | 15 | Công trình hành chính, thương mại, dịch vụ; nhà ở |
| 2 | Đinh Tiên Hoàng | 48 | 15 | Công trình hành chính; thương mại, dịch vụ; công trình hỗn hợp; nhà ở |
| 3 | Nguyễn Công Trứ | 35 | 15 | Công trình thương mại, dịch vụ; nhà ở; công trình hỗn hợp |
| 4 | Kênh Đô Thiên | 60,2 | 7 | Công trình thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 5 | Phạm Hùng | 61,5-64,5 | 15 | Công trình thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 6 | Tràng An | 40-72 | 7 | Công trình hành chính, thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 7 | Trần Nhân Tông | 62 | 15 | Công thương mại, dịch vụ; công nghiệp; nhà ở |
| 8 | Lý Nhân Tông | 32-48 | 15 | Công thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 9 | Phạm Nhật Duật | 31 | 15 | Công thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 10 | Trịnh Tú | 40-48 | 15 | Công trình hành chính, thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 11 | Lưu Cơ | 40 | 15 | Công thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
| 12 | Vạn Hạnh | 46 | 15 | Công thương mại, dịch vụ; nhà ở; cây xanh |
2. Số tầng cao tối đa tại Bảng 2.4 nêu trên chỉ cho phép áp dụng cho các công trình sau:
a) Các công trình hợp khối sử dụng với mục đích văn phòng, dịch vụ thương mại và các chức năng hỗn hợp khác; không áp dụng cho công trình nhà ở riêng lẻ, biệt thự.
b) Xây dựng tại các vị trí điểm nhấn cho không gian đô thị theo đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt thì phương án thiết kế, số tầng cao và vị trí xây dựng của công trình trước khi xây dựng phải có sự đồng thuận của Hội đồng Quy hoạch - Kiến trúc đô thị;
c) Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến phố có quy hoạch được duyệt không xác định chỉ giới xây dựng phải áp dụng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
3. Quản lý quy hoạch, xây dựng công trình và kế hoạch cải tạo, chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến phố.
a) Đối với các trục tuyến phố chính mà các lô đất dọc hai bên đã có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Các công trình tiếp giáp mặt đường phải tuân thủ Quy định quản lý ban hành theo đồ án quy hoạch đã được duyệt, đồng thời phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và quy định pháp luật liên quan.
b) Đối với các trục tuyến phố chính mà lô đất dọc hai bên chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt: Thực hiện theo các quy định tại Quy chế này và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và quy định pháp luật liên quan.
c) Áp dụng thi thiết kế kiến trúc đối với các công trình nằm 2 bên trục, tuyến đường chính quy định tại Điều 5 Quy chế này.
d) Các tuyến phố phải lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị và thứ tự ưu tiên: Các tuyến đường dọc theo bở Sông Vân: 30 tháng 6, Dương Văn Nga, Nguyễn Huệ, Lê Đại Hành (theo thiết kế đô thị khu vực dọc theo 2 bên bở sông Vân); đường Đinh Tiên Hoàng; các nút giao cửa ngõ giao thông vào đô thị Ninh Bình; các quảng trường, vườn hoa hoặc các không gian mở nằm ở khu vực 2 bên tuyến phố.
e) Kế hoạch ưu tiên cải tạo, chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật: Ưu tiên cải tạo, chỉnh trang nút giao đồng mức giữa các tuyến phố chính đảm bảo tầm nhìn an toàn giao thông cho người và phương tiên tham gia giao thông. Ưu tiên chỉnh trang, hạ ngầm hệ thống kỹ thuật trên các tuyến phố đã xây dựng nằm trong khu vực đô thị hiện hữu. Các tuyến phố tại thời điểm quy chế có hiệu lực chưa được đầu tư xây dựng yêu cầu khi lập thiết kế phải đồng bộ hạ ngầm hệ thống kỹ thuật.
g) Khuyến khích việc kết hợp các khu đất thành khu đất lớn hơn để xây dựng công trình hợp khối đồng bộ; tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phải bảo đảm khoảng lùi theo quy định.
h) Chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt phố bảo đảm tính liên tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn tuyến.
i) Việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải bảo đảm sự hài hoà chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định trong giấy phép xây dựng; tùy vị trí mà thể hiện rõ tính trang trọng, tính tiêu biểu, hài hoà, trang nhã hoặc yêu cầu bảo tồn nguyên trạng.
k) Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến đường dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hoà với tỷ lệ công trình kiến trúc.
l) Vỉa hè, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng trục đường, tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật tiếp cận sử dụng; thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây.