vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong thụ lý, giải quyết hồ sơ — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/06/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 03/2017/QĐ-UBND · 25/01/2017
Đắk Lắk Ban hành 31/05/2016 Hiệu lực 10/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 47/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong thụ lý, giải quyết hồ sơ

1. Giải quyết hồ sơ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các bước tiếp theo, cụ thể như sau:

a) Trong thời hạn 18 (mười tám) ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Văn Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trích lục hoặc trích đo địa chính; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất; gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong trường hợp cần thiết. Sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký đất đai lập phiếu chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý đất đai kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận.

b) Đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức thực hiện các quyền của người sử dụng đất mà không phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận (tổng thời gian giải quyết không quá 10 (mười) ngày). Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ gửi đến phòng Quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ trước khi trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (tổng thời gian giải quyết không quá 18 (mười tám) ngày).

2. Giải quyết hồ sơ đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định này, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các bước tiếp theo, cụ thể như sau:

a) Trong thời hạn 18 (mười tám) ngày sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; trích lục hoặc trích đo địa chính (nếu có) xác minh thực địa (trong trường hợp cần thiết); gửi phiếu lấy ý kiến đến Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong trường hợp cần thiết; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập phiếu chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra trước khi trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện; Trong thời hạn 03 (ba) ngày, UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận và chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý biến động trong thời hạn 01 (một) ngày, sau đó Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển giao Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện để trả kết quả cho người sử dụng đất theo quy định.

c) Đối với trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người sử dụng đất mà không phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý biến động trên Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ gửi Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ trước khi trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận (tổng thời gian giải quyết không quá 18 (mười tám) ngày.

d) Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm p, điểm q khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.