Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận và trả kết quả đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (sau đây gọi chung là tổ chức) quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 105 của Luật đất đai năm 2013; khoản 1, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận và trả kết quả đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở được gắn liền với đất ở tại Việt Nam (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 105 của Luật đất đai năm 2013; khoản 1, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong lĩnh vực đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thực hiện quyền của người sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện để giải quyết theo quy định.
4. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm thu các khoản thu từ phí, lệ phí do người sử dụng đất nộp khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.