vanban.org

Điều 15. UBND cấp xã — Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/06/2018 Thay thế: 11/2018/QĐ-UBND · 01/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 03/2017/QĐ-UBND · 25/01/2017
Đắk Lắk Ban hành 31/05/2016 Hiệu lực 10/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 06/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai · 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 47/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. UBND cấp xã

1. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ theo quy định của bộ thủ tục hành chính về đất đai từ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến đối với trường hợp chưa thực hiện việc xác nhận theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

2. Xác nhận đối với các trường hợp cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (xác nhận hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất). Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp.

3. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất xử lý theo quy định.

4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Điều này là 03 (ba) ngày (không bao gồm thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ; niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận; và thời gian lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp).