vanban.org

Điều 7. Quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Trà Vinh Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 25/2014/QĐ-UBND
16/02/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số

1. Cán bộ văn thư của cơ quan là người được lãnh đạo giao quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan để ký số văn bản điện tử; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các hành vi nghiêm cấm quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ.

2. Chứng thư số của cơ quan phải được chứng thực bởi Trung tâm Chứng thực và chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

3. Chữ ký số của người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng họ tên, chức danh của người đó.

4. Trường hợp ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền. Người ký thay, ký thừa lệnh sử dụng chứng thư số của mình để ký.

5. Các loại văn bản áp dụng hình thức gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ký số.