vanban.org

Điều 6. Thu hồi chứng thư số — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Trà Vinh Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 25/2014/QĐ-UBND
16/02/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thu hồi chứng thư số

1. Thu hồi chứng thư số trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

a) Chứng thư số hết hạn sử dụng.

b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ thuê bao, có xác nhận của người quản lý thuê bao trong các trường hợp: Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép hoặc các trường hợp mất an toàn khác.

c) Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh.

d) Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) từ người quản lý thuê bao.

đ) Thuê bao thay đổi vị trí công tác hoặc nghỉ hưu.

e) Trường hợp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu có thay đổi chức danh.

g) Thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu khóa bí mật được quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

2. Quy trình thu hồi chứng thư số

a) Mọi yêu cầu thu hồi chứng thư số phải thông báo đến người quản lý thuê bao. Yêu cầu thu hồi chứng thư số có thể gửi thông qua chứng thư số còn hiệu lực hoặc thực hiện nhanh nhất bằng văn bản:

- Trường hợp đề nghị thu hồi chứng thư số của cơ quan: Thuê bao lập đề nghị thu hồi theo mẫu số 09, gửi đến người quản lý thuê bao;

- Trường hợp đề nghị thu hồi chứng thư số của người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu: Thuê bao lập đề nghị thu hồi theo mẫu số 10, gửi đến người quản lý thuê bao.

b) Người quản lý thuê bao gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số đến Trung tâm Chứng thực theo mẫu số 11. Khi nhận được yêu cầu thu hồi chứng thư số, Trung tâm Chứng thực ngay lập tức làm mất hiệu lực của chứng thư số và công bố chứng thư số bị thu hồi trên trang web của Trung tâm Chứng thực tại địa chỉ: http://ca.gov.vn; đồng thời thông báo bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực) cho cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực và người quản lý thuê bao.

c) Sau khi nhận được văn bản thu hồi chứng thư số, người quản lý thuê bao thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, giao lại cho Trung tâm Chứng thực thông qua cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực; quá trình giao nhận phải lập biên bản theo mẫu số 07.