vanban.org

Điều 5. Cấp chứng thư số — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 06/02/2025
Trà Vinh Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 25/2014/QĐ-UBND
16/02/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp chứng thư số

1. Cơ quan, cá nhân đề nghị cấp chứng thư số phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Là cơ quan, cá nhân theo quy định tại Điều 1 Quy chế này.

b) Có địa chỉ thư điện tử (email) thuộc hệ thống chính trị.

c) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của thuê bao quy định tại Điều 9 Quy chế này.

2. Quy trình cấp chứng thư số

a) Thuê bao lập đề nghị cấp chứng thư số gửi đến người quản lý thuê bao quy định tại Điều 3 của Quy chế này:

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho cơ quan: Thuê bao lập đề nghị theo mẫu số 01 và cung cấp mẫu con dấu của cơ quan theo mẫu số 02;

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu: Thuê bao lập đề nghị theo mẫu số 03 và cung cấp mẫu con dấu cùng chữ ký theo mẫu số 04; đồng thời phải cung cấp văn bản xác nhận chức danh của thuê bao.

b) Người quản lý thuê bao thực hiện xét duyệt đề nghị cấp chứng thư của thuê bao:

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, người quản lý thuê bao tiến hành lập danh sách thuê bao đề nghị cấp chứng thư số (theo mẫu 05, 06) gửi đến Cục Cơ yếu 893 - Ban Cơ yếu Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực) xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền cấp chứng thư số theo quy định;

- Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số không hợp lệ, người quản lý thuê bao thông báo và hướng dẫn cụ thể cho thuê bao hoàn thiện hồ sơ;

- Trường hợp đề nghị không được chấp nhận (theo thông báo của cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực), người quản lý thuê bao thông báo rõ lý do cho thuê bao biết.

c) Bàn giao chứng thư số

Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực chuyển giao chứng thư số cho người quản lý thuê bao; người quản lý thuê bao bàn giao chứng thư số tới thuê bao; quá trình giao nhận giữa các bên phải lập biên bản giao nhận chứng thư số (theo mẫu số 07).

d) Sau khi bàn giao chứng thư số cho thuê bao, người quản lý thuê bao gửi đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số (theo mẫu số 08) về Ban Cơ yếu Chính phủ.

Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được Trung tâm Chứng thực công bố trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Chứng thực tại địa chỉ http://ca.gov.vn.