vanban.org

Điều 18. Thể thức bản sao — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2020/QĐ-UBND · 06/08/2020
Quảng Ngãi Ban hành 19/10/2011 Hiệu lực 29/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và ban hành văn bản hành chính của tỉnh Quảng Ngãi · 25/2011/QĐ-UBND
20/08/202014/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thể thức bản sao

Thể thức bản sao bao gồm:

1. Hình thức sao

Các hình thức sao gồm có: “SAO Y BẢN CHÍNH” hoặc “TRÍCH SAO” hoặc “SAO LỤC”.

a)  “SAO Y BẢN CHÍNH” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.

b) “TRÍCH SAO” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính.

c) “SAO LỤC” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định.

2. Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Quy định này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 11, 14, 15 và 16 của Quy định này.