Điều 9. Danh hiệu thi đua.
1. Đối với cá nhân.
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Tiêu chuẩn Danh hiệu “Lao động tiên tiến” thực hiện theo khoản 1, Điều 24, Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác, theo đăng ký thi đua của cá nhân.
- Tùy theo đặc điểm của từng sở, ban ngành, từng địa phương, đơn vị số lao động tiên tiến chiếm một tỷ lệ phù hợp trong số CBCNVC người lao động của đơn vị, chon tỷ lệ tương ứng với kết quả phong trào thi đua để có tác dụng động viên khích lệ và thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất công tác. Những cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến phải là người đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trong sản xuất, lao động, học tập và công tác.
Khi bình xét cần lưu ý:
- Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, trong một năm nếu nghỉ làm việc 02 tháng (từ 40 ngày làm việc trở lên). Riêng thời gian nghỉ thai sản theo chế độ; thời gian điều trị của những người có hành động dũn cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, đạt yêu cầu qua các đợt kiểm tra, thi tuyển và chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian và kết quả công tác tại cơ quan để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến.
- Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.
- Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).
- Người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, các xã viên Hợp tác xã, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ và trong các lĩnh vực khác, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng suất chất lượng thì đơn vị trực tiếp quản lý xét công nhận danh hiệu "lao động tiên tiến".
b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” xét cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP.
Tỷ lệ danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 50% trong tổng số danh hiệu “lao động tiên tiến” của đơn vị.
c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP.
Tỷ lệ “ Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” không quá 30% trong tổng số “ Chiến sỹ thi đua cơ sở” của đơn vị và nhất thiết phải có đề tài khoa học, sáng kiến hoặc giải pháp hữu ích trong công tác.
d) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP.
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét hàng năm theo đăng ký thi đua của các cơ quan, địa phương, đơn vị.
2. Đối với tập thể:
a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng;
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” xét hàng năm theo đăng ký thi đua của Thủ trưởng các ban Đảng, Đoàn thể, các Sở, ban, ngành.
b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng;
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét hàng năm theo đăng ký thi đua của các đơn vị.
c) Danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
Danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn được xét tặng hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 Luật Thi đua, Khen thưởng;
Tùy tình hình thực tế của các địa phương, thành tích của hộ gia đình, UBND cấp xã xem xét, lựa chọn những hộ thực sự tiêu biểu để công nhận “Gia đình văn hóa xuát sắc” trong số hộ “Gia đình văn hóa”.
d) Danh hiệu “Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa”
Danh hiệu “Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa” được xét tặng hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 Luật Thi đua - Khen thưởng;
e) Cờ thi đua của UBND tỉnh.
Tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh thực hiện theo Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng;
Hằng năm, UBND tỉnh xét tặng Cờ thi đua cho các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua ở các cụm, khối theo quy định của UBND tỉnh; được các cụm, khối thi đua chấm điểm bình xét suy tôn.
Việc phân chia cụm, khối thi đua; phân bổ số lượng cờ thi đua cho các cụm, khối thi đua có quyết định riêng.
Vào tháng 01 của năm kế hoạch các cụm, khối tổ chức ký kết giao ước thi đua. Vào tháng 12 của năm kế hoạch các cụm, khối thi đua bình xét, đề nghị UBND tỉnh tặng cờ thi đua.
f) Cờ thi dua của Chính phủ.
Tiêu chuẩn Cờ thi đua của Chính phủ thực hiện theo Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng;
Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng cho các đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua trong một năm công tác, tiêu biểu cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh; UBND tỉnh chỉ xét đề nghị Chính phủ tặng cờ cho những đơn vị có đăng ký từ đầu năm, kết thúc năm công tác dẫn đầu các cụm, khối thi đua của tỉnh và được UBND tỉnh tặng cờ thi đua.
3. Thẩm quyền quyết định, trao tặng danh hiệu thi đua.
Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo các Điều 78, 79 80 Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 3 - mục I – Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.