vanban.org

Điều 7. Giao khoán rừng phòng hộ ven biển — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/QĐ-UBND · 13/12/2023
Kiên Giang Ban hành 28/07/2011 Hiệu lực 07/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng rừng phòng hộ ven biển tỉnh Kiên Giang · 25/2011/QĐ-UBND
25/12/202322/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giao khoán rừng phòng hộ ven biển

1. Bên giao khoán là Ban Quản lý có rừng PHVB.

2. Bên nhận khoán là tập thể, hộ gia đình, cá nhân. Đối tượng nhận khoán theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại huyện có rừng được Ủy ban nhân dân thị trấn, xã, phường xác nhận.

 b) Hộ gia đình, cá nhân và công nhân viên chức đang trực tiếp làm việc cho bên giao khoán.

 c) Các đơn vị tập thể đóng tại huyện có rừng, nơi có đất của bên giao khoán.

3. Hình thức giao khoán:

 a) Thời hạn giao khoán đất rừng PHVB để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phòng hộ được quy định là 50 năm. Hết thời hạn quy định, nếu tập thể, hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất đúng mục đích và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét để giao khoán theo chủ trương hiện hành. Hồ sơ giao khoán theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, trong đó phải xác định được diện tích, sơ đồ vị trí, ranh giới, đánh giá được hiện trạng bao gồm: Loài cây, trữ lượng, mật độ, tuổi rừng.

 b) Hồ sơ giao khoán được lưu lại tại các Ban Quản lý có rừng PHVB, Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân xã và tập thể, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán.