Điều 7. Quy trình thực hiện kiểm tra văn bản
1. Gửi văn bản để kiểm tra: Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản QPPL:
a) Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản cho Cục Kiểm tra văn bản QPPL của Bộ Tư pháp và Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để kiểm tra văn bản theo ngành, lĩnh vực.
b) Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện gửi văn bản đến Sở Tư pháp để kiểm tra văn bản.
c) Văn phòng HĐND - UBND cấp xã gửi văn bản đến UBND cấp huyện để kiểm tra văn bản.
2. Nhận văn bản để kiểm tra: Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở sổ “Sổ văn bản đến” để tiếp nhận văn bản được gửi đến kiểm tra.
3. Tổ chức thực hiện kiểm tra: Khi nhận được văn bản, lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách thực hiện hoặc giao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện.
a) Người được phân công kiểm tra có ữách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 3 của Quy định này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của vãn bản được kiểm tra.
b) Người được phân công kiểm tra văn bàn phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những vãn bản đã được phân công kiểm tra.
c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
d) Nấu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản được kiểm tra, người kiểm tra phải tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 8 của Quy định này.