vanban.org

Điều 5. Quy trình thực hiện tự kiểm tra văn bản — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2016
Hà Tĩnh Ban hành 24/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 25/2011/QĐ-UBND
24/08/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc kiểm tra và xử lý văn bản Quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 17/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình thực hiện tự kiểm tra văn bản

1. Gửi văn bản tự kiểm tra: chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản QPPL:

a) Văn phòng UBND tỉnh gửi văn bản đến Sở Tư pháp để thực hiện việc tự kiểm tra;

b) Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện gửi văn bản đến Phòng Tư pháp để thực hiện việc tự kiểm tra;

c) Văn phòng UBND cấp xã gửi văn bản cho công chức Tư pháp-Hộ tịch để thực hiện việc tự kiểm tra.

2. Nhận văn bản tự kiểm tra: Cơ quan làm đầu mối tự kiểm tra văn bản phải vào sổ “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và nhận văn bản tự kiểm tra.

3. Tổ chức thực hiện tự kiểm tra: Khi nhận được văn bản, lãnh đạo cơ quan đầu mối tự kiểm tra văn bản phân công chuyên viên chuyên trách thực hiện hoặc giao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện.

a) Người được phân công kiểm tra có ừách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 3 của Quy định này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.

b) Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.

c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.

d) Nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không họp lý của văn bản được kiêm tra, người kiêm tra phải tiên hành theo trình tự quy định tại Điều 8 của Quy định này.

4. Việc tự kiểm tra khi nhận được văn bản thông báo của Sở Tư pháp (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện) Phòng Tư pháp (đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, ƯBND cấp xã) vê văn bản có dâu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp phải được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, được quy định trong văn bản thông báo, đồng thời, phải thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp băng văn bản và kèm theo văn bản đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý.