vanban.org

Điều 7. Tổ chức thực hiện — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 01/08/2017
Quảng Trị Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn xét chọn, hợp đồng, quản lý, sử dụng đối với khuyến nông và thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ chính sách, công tác tuyển chọn và quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh QuảngTrị · 25/2009/QĐ-UBND
15/08/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp UBND cấp huyện triển khai tổ chức mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh;

- Theo dõi, đề xuất UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến mạng lưới thú y cơ sở.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Xây dựng kế hoạch ngân sách địa phương hàng năm cho mạng lưới thú y cơ sở của huyện, thành phố, thị xã báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định;

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tuyển chọn, quản lý, sử dụng Trưởng Thú y và Thú y viên cơ sở theo đúng quy định;

- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thú y cơ sở. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở.

3. Chi cục Thú y tỉnh

- Chi đạo trạm Thú y cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã tuyển chọn Trưởng Thú y xã và Thú y viên và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở. Báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả tổ chức mạng lưới thú y cơ sở.

4. Trạm Thú y cấp huyện

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở và bà con nông dân; điều động Trưởng Thú y xã và thú y viên các xã, phường, thị trấn phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong trường hợp cần thiết;

- Phối hợp với UBND cấp xã tuyển chọn Trưởng Thú y xã và Thú y viên trên địa bàn;

- Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn;

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động của mạng lưới thú y cơ sở. Định kỳ tổ chức giao ban với các Trưởng Thú y xã.

- Tiếp nhận, xử lý thông tin từ cơ sở, báo cáo kịp thời với Chi cục Thú y và UBND cấp huyện.

5. UBND xã, phường, thị trấn:

- Chủ trì và phối hợp trạm Thú y cấp huyện tuyển chọn, quản lý và sử dụng Trưởng Thú y xã và Thú y viên cơ sở theo đúng quy định;

- Tạo điều kiện về địa điểm, phương tiện làm việc cho Trưởng Thú y xã, Thú y viên hoạt động.