vanban.org

Điều 6. Chế độ phụ cấp — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 01/08/2017
Quảng Trị Ban hành 30/10/2009 Hiệu lực 09/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn xét chọn, hợp đồng, quản lý, sử dụng đối với khuyến nông và thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ chính sách, công tác tuyển chọn và quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh QuảngTrị · 25/2009/QĐ-UBND
15/08/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ phụ cấp

1. Đối với Trưởng Thú y xã: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng và được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

a) Mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1 so với mức tiền lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ;

b) Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do ngân sách địa phương cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Đối với Thú y viên: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức tiền lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ.

3. Thời gian thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Trưởng Thú y xã được thực hiện từ năm 2010; chi trả phụ cấp cho Thú y viên được thực hiện từ năm 2012.

4. Việc chi trả phụ cấp hàng tháng, kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Trưởng Thú y xã và phụ cấp hàng tháng cho thú y viên do ngân sách tỉnh cấp cân đối qua ngân sách cấp huyện và chi trả thông qua ngân sách cấp xã.