Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi
1.1 Nhiệm vụ: ngoài quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:
a. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
b. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và kết quả hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện.
c. Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và nguồn lực khác do Nhà nước giao.
d. Sử dụng vốn, kinh phí, nguồn lực do Nhà nước giao để cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho các đối tượng theo khung giá hoặc phí quy định tại Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ V/v quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Điều 11 Quy định này.
đ. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được Nhà nước giao và nhu cầu thị trường. Kế hoạch hàng năm phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
e. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
f. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và bất thường theo quy định của Nhà nước và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
g. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng pháp luật.
h. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán; chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của tổ chức kinh tế.
i. Công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động doanh nghiệp.
j. Trong hoạt động kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.2 Quyền hạn được quy định tại Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Điều 8 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
2. Đối với Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp &PTNN và các Trạm Thủy lợi
a. Có nhiệm vụ như mục a, b, c, d, đ, e điểm 1.1, khoản 1, Điều 5, Chương II quy định này.
b. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp sửa chữa, bảo vệ các công trình thủy lợi phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp.
c. Tham mưu giúp Sở Nông nghiệp & PTNN xây dựng kế hoạch cụ thể về quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi (lớn và vừa) theo đúng quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định 143 của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt.
d. Phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNN các huyện, thị hướng dẫn các đơn vị cung cấp nước (Trạm bơm nhỏ), các Hợp tác xã dùng nước trên địa bàn tỉnh về kế hoạch và quy trình cung cấp nước, sử dụng nước cũng như bảo quản bảo vệ công trình có hiệu quả cao nhất và đúng với chuyên môn của ngành thủy lợi.
đ. Phối hợp với Công an và chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
e. Thường xuyên theo dõi, khảo sát các tác động của môi trường tự nhiên và các hoạt động của con người đối với các công trình thủy lợi để có kế hoạch bảo vệ, đồng thời nghiên cứu các phương án, giải pháp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp nhất.
f. Phối hợp với ngành giao thông vận tải quản lý khai thác và bảo vệ các tuyến giao thông kết hợp với đê bao chống lũ cho các vùng sản xuất nông nghiệp; các thủy lợi quan trọng có tính chất chuyển tải nước cho sản xuất nông nghiệp (kinh cấp1, 2).
g. Chịu trách nhiệm quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi xung yếu về phòng chống lụt, bão và ngăn mặn trên địa bàn tỉnh.
3. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 19 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.