vanban.org

Điều 19. Mức thu thuỷ lợi phí và miễn thuỷ lợi phí. — Nghị định 143/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 67/2012/NĐ-CP · 10/09/2012 Sửa đổi, bổ sung: 115/2008/NĐ-CP · 14/11/2008
Chính phủ Ban hành 28/11/2003 Hiệu lực 19/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi · 143/2003/NĐ-CP
Nghị định số 98/CP Quy định việc thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1995 · 98/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 143/2003/NĐ-CP › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Mức thu thuỷ lợi phí và miễn thuỷ lợi phí.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013
Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

1. Mức thuỷ lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT Vùng và biện pháp công trình Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)
1 Miền núi cả nước  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.811
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539
2 Đồng bằng sông Hồng  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.646
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.152
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.399
3 Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.433
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.003
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.218
4 Nam khu IV và Duyên hải miền Trung  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.409
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 986
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.197
5 Tây Nguyên  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.629
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 1.140
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.385
6 Đông Nam Bộ  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.329
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 930
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.130
7 Đồng bằng sông Cửu Long  
  - Tưới tiêu bằng động lực 1.055
  - Tưới tiêu bằng trọng lực 732
  - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 824

 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40%  mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thuỷ lợi phí được tính tăng thêm không quá 20% so với mức phí tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách mức riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thuỷ lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

c) Mức thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị   Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, kênh cống
  1 - Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1.800 900
  2 - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
  3 - Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
  4 - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600
đồng/m2 mặt thoáng/năm 250             
  5 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; - Nuôi cá bè % Giá trị sản lượng   5%¸8% 6% ¸ 8%
  6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan - Các loại bè   đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt   7.200 1.800
  7 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm   8% ¸ 12%
  8 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu   10% ¸ 15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản lợi dụng thuỷ triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 quy định tại điểm này.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thuỷ lợi ở địa phương và quy định  về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi hiện hành.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

e) Căn cứ tình hình thực tế từng giai đoạn cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thu tăng tối đa 30% so với mức thu quy định tại Nghị định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu vượt 30% so với mức thu quy định tại Nghị định này thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

2. Mức thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

3. Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

4. Đối tượng miễn thuỷ lợi phí:

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

a) Miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

b) Miễn thủy lợi phí đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.

- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh ( hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.

- Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

  Nông trường viên bao gồm: cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Các trường hợp không thuộc diện miễn thuỷ lợi phí quy định tại Khoản này phải nộp thuỷ lợi phí theo quy định của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

5. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí:

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

a) Phạm vi miễn thuỷ lợi phí:

Phạm vi thực hiện miễn thu  thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.

Sửa đổi bởi 67/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2013

b) Mức miễn thuỷ lợi phí:

Mức miễn thuỷ lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi được tính theo mức quy định tại các điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại Điểm d Khoản 1 Điều này.