vanban.org

Điều 13. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 25/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 10/10/2014
Hậu Giang Ban hành 14/06/2005 Hiệu lực 29/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2005/QĐ-UBND Quy định về việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2005/QĐ-UBND
20/10/201429/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Công trình thủy lợi quan trọng quốc gia quy định tại Điều 23 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính Phủ.

2. Các loại hình công trình thủy lợi còn lại.

a. Đối với công trình thủy lợi như trạm bơm, cống đập và  trạm bơm có hàng rào bảo vệ thì phạm vi bảo vệ từ công trình chính mở rộng vùng phụ cận 50 m.

b. Đối với kênh mương tạo nguồn.

Kinh cấp I: phạm vi bảo vệ 20 m từ mé kinh thiết kế.

Kinh cấp II: phạm vi bảo vệ 15 m từ mé kinh thiết kế.

Kinh cấp III: phạm vi bảo vệ 10 m từ mé kinh thiết kế.

Tùy theo quy mô và yêu cầu kỹ thuật từng hạng mục có thiết kế quy định riêng.